khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/01/2026 1,012 Lưu

Một khung dây hình tròn diện tích S = 15cm2 gồm N = 10 vòng dây, đặt trong từ trường đều có \(\overrightarrow B \) hợp với véctơ pháp tuyến \(\overrightarrow n \) của mặt phẳng khung dây một góc a = 30o như hình vẽ. Biết B = 0,04T. Tính độ biến thiên của từ thông qua khung dây khi quay khung dây quanh đường kính MN một góc 180o.

Một khung dây hình tròn diện tích S = 15cm2 gồm N = 10 vòng dây, đặt trong từ trường đều có (ảnh 1)

A. 0Wb.   
  B. −5,196.10−4Wb. 
  C. −10,392.10−4Wb.      
D. 10,392.10−4Wb.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Vận dụng công thức: \({\Phi _1} = NBS.\cos \alpha \)

Lời giải

Một khung dây hình tròn diện tích S = 15cm2 gồm N = 10 vòng dây, đặt trong từ trường đều có (ảnh 2)

Lúc đầu vectơ pháp tuyến \(\vec n\) tạo với \(\vec B\) một góc \({\alpha _1} = {30^0}\).

+ Từ thông gửi qua khung dây lúc này là:

\({\Phi _1} = NBS.\cos {\alpha _1} = 10.0,{04.15.10^{ - 4}}.\cos {30^0} = 5,{196.10^{ - 4}}(\;{\rm{Wb}})\)

+ Sau khi quay khung dây theo đường kính MN góc 180o thì lúc này vectơ pháp tuyến \(\vec n\) lúc sau ngược chiều với vectơ \(\vec n\) lúc đầu nên \(\vec B\) với \(\vec n\) lúc sau một góc \({a_2} = {180^0} - {30^0} = {150^0}\)

+ Từ thông gửi qua khung dây lúc này là:

\({\Phi _2} = N.B.S.\cos {\alpha _2} = 10.0,{04.15.10^{ - 4}}.\cos {150^o} = - 5,{196.10^{ - 4}}({\rm{Wb}})\)

+ Độ biến thiên của từ thông là:

\(\Delta \Phi = {\Phi _2} - {\Phi _1} = - 5,{196.10^{ - 4}} - 5,{196.10^{ - 4}} = - 10,{392.10^{ - 4}}(\;{\rm{Wb}})\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. 2640

Đáp án đúng là "2640"

Phương pháp giải

Tính giá trị nhỏ nhất

Lời giải

Gọi \(x,y\) lần lượt là chiều rộng và chiều dài của đáy hình hộp.

Điều kiện: \(x > 0;y > 0\left( m \right)\).

Ta có thể tích của khối hộp: \(V = 1xy = 400 \Rightarrow xy = 400 \Rightarrow y = \frac{{400}}{x}\left( {{m^3}} \right)\).

Diện tích mặt đáy: \({S_d} = xy = x.\frac{{400}}{x} = 400\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Giá tiền để làm mặt đáy là: \(400.4000000 = {16.10^8}\) (đồng).

Diện tích xung quanh của bể cá: \({S_{xq}} = 2.x.1 + 2.y.1 = 2.\left( {x + y} \right) = 2.\left( {x + \frac{{400}}{x}} \right)\).

Giá tiền để làm mặt bên là: \(2.\left( {x + \frac{{400}}{x}} \right).3000000 = {6.10^6}.\left( {x + \frac{{400}}{x}} \right)\).

Tổng chi phí để xây dựng bể cá là:

\(T\left( x \right) = {6.10^6}.\left( {x + \frac{{400}}{x}} \right) + {24.10^8} \ge {6.10^6}.2\sqrt {x.\frac{{400}}{x}}  + {24.10^8} \approx 2640{\rm{\;}}\) (triệu đồng).

Lời giải

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau.

Lời giải

Cho lăng trụ tứ giác ABCD.A'B'C'D' có đáy ABCD là hình thoi cạnh A (ảnh 1)

Ta có: \(\Delta ABD\) cân tại \(A\)\(\widehat {BAC} = {60^ \circ } \Rightarrow \Delta ABD\) đều \( \Rightarrow AO = OC = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác đều \(ABD\). Do \(AA' = A'B = A'D \Rightarrow A'G \bot \left( {ABCD} \right)\).

Khi đó góc hợp bởi \(AA'\) với mặt đáy là \(\widehat {A'AG} = {60^ \circ }\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{BD \bot AC}\\{BD \bot A'G}\end{array} \Rightarrow BD \bot \left( {A'ACC'} \right) \Rightarrow BD \bot CC'} \right.\).

Gọi \(O = AC \cap BD\). Từ \(O\) kẻ \(OK \bot CC'\left( {K \in CC'} \right)\). Khi đó \(OK\) là đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng \(BD,CC' \Rightarrow OK = d\left( {BD,CC'} \right)\).

Xét hình bình hành \(AA'C'C\), ta có: \(\widehat {A'AG} = \widehat {ACK} = {60^ \circ }\).

\(\sin \widehat {ACK} = \frac{{OK}}{{OC}} \Rightarrow OK = OC.\sin {60^ \circ } = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{3a}}{4}\).

Câu 3

A. Đường hàng không có cự li vận chuyển trung bình dài nhất.
B. Đường biển có cự li vận chuyển trung bình nhỏ hơn đường sông.

C. Đường sắt có cự li vận chuyển trung bình nhỏ hơn đường bộ.

D. Đường hàng không có cự li vận chuyển trung bình ngắn nhất.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP