Câu hỏi:

05/01/2026 28 Lưu

Khi mắc điện trở R1 = 500Ω vào hai cực của một pin mặt trời thì hiệu điện thế mạch ngoài là U1 = 0,1V.  Nếu thay điện trở \[{R_1}\] bằng điện trở R2 = 1000Ω thì hiệu điện thế mạch ngoài bây giờ là U2 = 0,15V. Diện tích của tấm pin là S = 5cm2 và nó nhận được năng lượng ánh sáng với công suất trên mỗi cm2 diện tích là w = 2mW/cm2. Tính hiệu suất của pin khi chuyển từ năng lượng ánh sáng thành nhiệt năng ở điện trở ngoài R3 = 2000Ω.

A. 0,2%.    
B. 0,4%.         
C. 0,47%.      
D. 0,225%.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Sử dụng công thức định luật Ohm: \(I = \frac{\xi }{{R + r}}\)

Lời giải

Ta có định luật Ohm cho toàn mạch: \(I = \frac{\xi }{{R + r}}\)

Khi sử dụng R1, R2 ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{0,1 = \frac{\xi }{{1 + \frac{r}{{500}}}}}\\{0,15 = \frac{\xi }{{1 + \frac{r}{{1000}}}}}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\xi = 0,3V}\\{r = 1000\Omega }\end{array}} \right.} \right.\)

Khi nối R3 thì: \(H = \frac{{I_3^2{R_3}}}{{wS}} = \frac{{{{\left( {\frac{\xi }{{{R_3} + r}}} \right)}^2}{R_3}}}{{wS}} = \frac{{{{\left( {\frac{{0,3}}{{2000 + 1000}}} \right)}^2}.2000}}{{{{2.10}^{ - 3}}.5}} = 0,2\% \)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Đường hàng không có cự li vận chuyển trung bình dài nhất.
B. Đường biển có cự li vận chuyển trung bình nhỏ hơn đường sông.

C. Đường sắt có cự li vận chuyển trung bình nhỏ hơn đường bộ.

D. Đường hàng không có cự li vận chuyển trung bình ngắn nhất.

Lời giải

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Nhận xét bảng số liệu.

Lời giải

- Công thức:

Cự li vận chuyển trung bình = Khối lượng luân chuyển/Khối lượng vận chuyển.

- Dựa vào công thức tính trên, ta có bảng số liệu sau:

Cự li vận chuyển hàng hóa trung bình phân theo ngành vận tải của nước ta năm 2021

Cho bảng số liệu về khối lượng hàng hóa vận chuyển và khối lượng hàng hóa luân chuyển của nước ta phân theo ngành vận tải năm 2021: (ảnh 2)

=> Đường hàng không có cự li vận chuyển trung bình dài nhất là nhận xét đúng.

Lời giải

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xác suất toàn phần.

Lời giải

Gọi A là biến cố "Giáo viên chọn được bạn lớp trưởng là nam"

B là biến cố "Giáo viên chọn được bạn lớp phó là nữ"

Khi đó ta có \(P\left( A \right) = \frac{{24}}{{44}} = \frac{6}{{11}} \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = \frac{5}{{11}}\).

Nếu giáo viên chọn bạn lớp trưởng là nam thì sau đó còn lại 43 bạn học sinh, trong đó có 20 học sinh nữ \( \Rightarrow P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{20}}{{43}}\).

Nếu giáo viên chọn bạn lớp trưởng là nữ thì sau đó còn lại 43 học sinh, trong đó có 19 học sinh nữ \( \Rightarrow P\left( {B\mid \overline A } \right) = \frac{{19}}{{43}}\).

Theo công thức xác suất toàn phần, xác suất giáo viên chọn lớp phó là học sinh nữ là:

\(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {BA} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{6}{{11}}.\frac{{20}}{{43}} + \frac{5}{{11}}.\frac{{19}}{{43}} = \frac{5}{{11}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Gia tăng tự nhiên thấp.     
B. Nhóm tuổi trên 65 tăng.

C. Tuổi thọ trung bình cao.   

D. Cơ cấu dân số còn trẻ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP