Câu hỏi:

06/01/2026 4 Lưu

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.

You could be arrested for not giving a breath sample to the police.

A. You couldn’t be detained for refusing to provide a breath sample due to an arrest by the police.
B. You can be arrested for giving a breath sample to the police without their permission.
C. If you refuse to give a breath sample to the police, you risk being arrested.
D. Refusal to provide a breath sample to the police might result from your arrest.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Từ vựng – Dịch nghĩa câu

Lời giải

Bạn có thể bị bắt vì không cung cấp mẫu hơi thở cho cảnh sát.

A. Bạn không thể bị giam giữ vì từ chối cung cấp mẫu hơi thở do bị cảnh sát bắt giữ. (sai thông tin)

B. Bạn có thể bị bắt vì cung cấp mẫu hơi thở cho cảnh sát mà không có sự cho phép của họ(sai thông tin)

C. Nếu bạn từ chối cung cấp mẫu hơi thở cho cảnh sát, bạn có nguy cơ bị bắt giữ.

D. Việc từ chối cung cấp mẫu hơi thở cho cảnh sát có thể là kết quả của việc bạn bị bắt giữ. (trái nghĩa)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

(1) 2640

Đáp án đúng là "2640"

Phương pháp giải

Tính giá trị nhỏ nhất

Lời giải

Gọi \(x,y\) lần lượt là chiều rộng và chiều dài của đáy hình hộp.

Điều kiện: \(x > 0;y > 0\left( m \right)\).

Ta có thể tích của khối hộp: \(V = 1xy = 400 \Rightarrow xy = 400 \Rightarrow y = \frac{{400}}{x}\left( {{m^3}} \right)\).

Diện tích mặt đáy: \({S_d} = xy = x.\frac{{400}}{x} = 400\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Giá tiền để làm mặt đáy là: \(400.4000000 = {16.10^8}\) (đồng).

Diện tích xung quanh của bể cá: \({S_{xq}} = 2.x.1 + 2.y.1 = 2.\left( {x + y} \right) = 2.\left( {x + \frac{{400}}{x}} \right)\).

Giá tiền để làm mặt bên là: \(2.\left( {x + \frac{{400}}{x}} \right).3000000 = {6.10^6}.\left( {x + \frac{{400}}{x}} \right)\).

Tổng chi phí để xây dựng bể cá là:

\(T\left( x \right) = {6.10^6}.\left( {x + \frac{{400}}{x}} \right) + {24.10^8} \ge {6.10^6}.2\sqrt {x.\frac{{400}}{x}}  + {24.10^8} \approx 2640{\rm{\;}}\) (triệu đồng).

Câu 2

A. \({u_n} = 2025 + \frac{{\left( {n + 2} \right)\left( {n + 1} \right)}}{2}\).    
B. \({u_n} = 2025 + \frac{{n\left( {n + 1} \right)}}{2}\).
C. \({u_n} = 2025 + \frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}\)
D. \({u_n} = \frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}\).

Lời giải

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Tìm số hạng tổng quát của dãy số.

Lời giải

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 2025}\\{{u_{n + 1}} = {u_n} + n\left( {\forall n \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}} \right)}\end{array}} \right.\)

Suy ra

\({u_2} = {u_1} + 1\);

\({u_3} = {u_2} + 2\);

\({u_4} = {u_3} + 3\);

...

\({u_n} = {u_{n - 1}} + n - 1\)

Cộng vế theo vế ta có

\({u_2} + {u_3} + {u_4} + \ldots + {u_n} = {u_1} + {u_2} + {u_3} + \ldots + {u_{n - 1}} + 1 + 2 + 3 + \ldots + \left( {n - 1} \right)\)

\( \Leftrightarrow {u_n} = {u_1} + 1 + 2 + 3 + \ldots + \left( {n - 1} \right) \Leftrightarrow {u_n} = 2025 + \frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}\).

Câu 3

A. 2,5.     
B. 3.         
C. 1.                   
D. 0.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP