Câu hỏi:

06/01/2026 16 Lưu

Vùng hóa của allele Y vi khuẩn E.coli trình tự nucleotide mạch bổ sung như sau:

Vùng mã hóa của allele Y ở vi khuẩn E.coli có trình tự nucleotide ở mạch bổ sung như sau:   Người ta tìm thấy 4 allele khác nhau phát sinh do đột biến xảy ra ở vùng mã hóa của allele này, cụ thể:  (ảnh 1)

Người ta tìm thấy 4 allele khác nhau phát sinh do đột biến xảy ra vùng hóa của allele này, cụ thể:

Allele 1: Nucleotide C tại vị trí 13 bị thay thế bởi T.

Allele 2: Nucleotide A tại vị trí 16 bị thay thế bởi T.

Allele 3: Nucleotide T tại vị trí 31 bị thay thế bởi A.

Allele 4: Thêm 1 nucleotide loại T giữa vị trí 36 37.

Biết bộ ba thứ nhất AUG ở đầu 5’ làm nhiệm vụ khởi đầu cho quá trình dịch mã. Phát biểu nào dưới đây đúng?

A. Chuỗi polypeptide có chức năng sinh học do allele 3 tổng hợp 162 amino acid.
B. Allele 2 allele 4 sẽ tạo ra chuỗi polypeptide có số lượng amino acid như nhau.
C. Allele Y thể tạo ra nhiều chuỗi polypeptide trình tự amino acid khác nhau.
D. Allele 1 sẽ tạo ra phân tử mRNA ngắn hơn phân tử mRNA của allele Y do xuất hiện kết thức sớm.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn A

- Allele Y là gene có vùng mã hóa liên tục, không có quá trình hoàn thiện mRNA --> khi phiên mã, dịch mã diễn ra đồng thời --> 1 loại chuỗi polipeptide --> C. Sai

- Allele 1 bị đột biến thay thế nucleotide loại C ở vị trí 13 bởi T --> làm xuất hiện bộ ba kết thúc ở vị trí bộ ba thứ 5 --> phiên mã bình thường, nhưng khi dịch mã tổng hợp chuỗi polypeptide có 4 amino acid (chuỗi polipeptide bị ngắn lại)--> D. sai

- Allele 2 bị đột biến thay thế nucleotide loại A ở vị trí 16 bởi T --> làm xuất hiện bộ ba kết thúc ở vị trí bộ ba thứ 6 --> phiên mã bình thường, nhưng khi dịch mã tổng hợp chuỗi polypeptide có 5 amino acid (chuỗi polipeptide bị ngắn lại)

- Allele 3 bị đột biến nucleotide T tại vị trí 31 bị thay thế bởi A --> làm thay đổi một bộ ba, bộ ba mới (AUG) mã hóa anino acide met. Vùng mã hóa của gene có 492 nucleotide --> số bộ ba là 164 (bộ ba thứ 1 là bộ ba mở đầu, bộ ba thứ 164 là bộ kết thúc) --> Chuỗi polypeptide có chức năng sinh học do allele 3 tổng hợp 162 amino acid.--> A. Đúng

- Allele 4 bị đột biến thêm 1 nucleotide loại T giữa vị trí 36 37--> làm xuất hiện bộ ba kết thúc ở vị trí bộ ba thứ 13 --> phiên mã bình thường, nhưng khi dịch mã tổng hợp chuỗi polypeptide có 12 amino acid (chuỗi polipeptide bị ngắn lại)

--> B. Sai

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Tính trạng hình dạng cánh hoa tuân theo quy luật tương tác bổ sung.
Đúng
Sai
b) Cây (3) có kiểu gene đồng hợp về tất cả các gene đang xét.
Đúng
Sai
c) Nếu cho cây (1) giao phấn với cây dị hợp tất cả các cặp gene có thể thu được F1 với kiểu hình cánh bầu dục chiếm tỉ lệ 56,25%.
Đúng
Sai
d) Nếu cho cây (3) (4) giao phấn với nhau thể thu được F1 với tỷ lệ kiểu hình 1 : 1.
Đúng
Sai

Lời giải

 

Nội dung

Đúng

Sai

a

Tính trạng hình dạng cánh hoa tuân theo quy luật tương tác bổ sung.

Đ

 

b

Cây (3) có kiểu gene đồng hợp về tất cả các gene đang xét.

 

S

c

Nếu cho cây (1) giao phấn với cây dị hợp tất cả các cặp gene có thể thu được F1 với kiểu hình cánh bầu dục chiếm tỉ lệ 56,25%.

Đ

 

d

Nếu cho cây (3) (4) giao phấn với nhau thể thu được F1 với tỷ lệ kiểu hình 1 : 1.

Đ

 

 

- Xét phép lai cây (1)×(1) -->đời con có tỉ lệ cây có cánh hoa bầu dục 56,25% =9/16= ¾ × ¾ --> cây (1) có chứa 2 cặp gene dị hợp (giả sử AaBb)--> tính trạng cánh hoa di truyền tương tác gene không allele (A- bổ sung B- quy định cánh bầu dục)

- Xét phép lai (1) ×(2) -->đời con có tỉ lệ cây có cánh hoa bầu dục là 75% = ¾ = ¾ ×1 --> cây (2) có chứa 1 cặp dị hợp và 1 cặp đồng hợp trội (AaBB hoặc AABb)

-Xét phép lai (1) ×(4) -->đời con có tỉ lệ cây có cánh hoa bầu dục là 25% = ¼ = ½ × ½ --> cây (4) đồng hợp lặn 2 cặp gene (aabb)

- Xét phép lai (2)AaBB ×(4)aabb --> đời con có tỉ lệ cây có cánh hoa bầu dục là ½ A- ×1B- = ½ = 50% (trái với giả thuyết)=> loại.

- Từ lập luận trên => dạng cánh hoa do 3 cặp gene di truyền tương tác bổ sung.

Quy ước: A-B-D-: Cánh hoa bầu dục

              A-B-dd, A-bbD-, aaB-D-, A-bbdd, aaB-dd, aabbD-, aabbdd: cánh hoa tròn

- Dựa vào kết quả lai (1)×(1) --> đời con có A-B-D- = 9/16 = ¾ × ¾ × 1 --> Kiểu gene cây (1) là AaBbDD hoặc AaBBDd hoặc AABbDd. Ta xét trường hợp cây (1) có kiểu gene AaBbDD; dựa vào kết quả các phép lai còn lại suy ra kiểu gene các cây còn lại:

+) Cây (2) có kiểu gene: AaBBDd

+) Cây (3) có kiểu gene: AABBDD hoặc AABBDd hoặc AABBdd

+) Cây (4) có kiểu gene: aabbDd

a) Đúng.

Vì theo phân tích ở trên dạng cánh hoa do 3 cặp gene di truyền tương tác bổ sung.

b) Sai.

cây (3) có kiểu gene: AABBDD hoặc AABBDd hoặc AABBdd

c) Đúng.

Vì cây (1) AaBbDD × AaBbDd --> đời con: A-B-D- = ¾ × ¾ × 1 = 9/16 = 56,25%

d) Đúng.

Vì cây (3) AABBdd × (4) aabbDd ---> đời con: 1A-B-D-: 1A-B-dd = 1:1

Lời giải

- Đỏ: vàng = 3:1, quy luật phân li Aa x Aa trội lặn hoàn toàn.

- Tròn: bầu dục = 9:7, tương tác 9:7, mô hình 9B-D- (tròn): 7(3B-dd+3bbD-+1bbdd) (bầu dục)

- Tỉ lệ chung khác tỉ lệ kì vọng phân li độc lập và khác với tỉ lệ liên kết hoàn toàn nên 3 cặp gene nằm trên 2 cặp NST tương đồng, có hoán vị gene.

- Vì vai trò của B/b và D/d trong việc hình thành kiểu hình là như nhau, để dễ nhận diện chúng ta coi A;a liên kết với B;b. Phép lai cần tìm [AaBb]Dd x [AaBb]Dd tạo ra kiểu hình vàng, tròn [aaB-]D- = 15,75%

- Do vậy [aaB-] = 15,75% : 3/4 = 21% => ab/ab = 4%        

ab/ab = 4%= 20%ab x 20%ab (dị chéo x dị chéo, f = 40%). Phép lai : Ab/aBDd x Ab/aBDd

Hoặc

= 40%ab x 10%ab (dị đều x dị chéo, f = 20%). Phép lai : AB/abDd x Ab/aBDd

- Quả đỏ, bầu dục có thể có tối đa số kiểu gene: [A-B-]dd (5 kiểu gene) + [A-bb]D- (4 kiểu gene) + [A-bb]dd (2 kiểu gene) = 11 kiểu gene.

Câu 4

A. Hình A thể hiện giai đoạn giãn chung, khi máu từ tâm nhĩ chảy vào tâm thất nhờ van nhĩ thất mở.

B. Hình B thể hiện giai đoạn co tâm nhĩ, khi máu từ tâm nhĩ đẩy xuống tâm thất và các van bán nguyệt mở.

C. Hình C thể hiện giai đoạn co tâm thất, khi áp lực tâm thất tăng khiến các van nhĩ thất mở để máu chảy ra ngoài.

D. Hình D thể hiện giai đoạn tống máu vào động mạch, khi áp lực trong tâm thất vượt áp lực trong động mạch, các van bán nguyệt mở.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Ở thời điểm (1) tâm nhĩ giãn và tâm thất bắt đầu co, van nhĩ thất và van bán nguyệt đều đóng.
B. Ở thời điểm (2) tâm thất tiếp tục co, van bán nguyệt mở, van nhĩ thất đóng.
C. Ở thời điểm (3) tâm thất giãn, van bán nguyệt và van nhĩ thất đóng.
D. Ở thời điểm (4) tâm thất tiếp tục giãn, van nhĩ thất đóng, van bán nguyệt mở.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Với đoạn gene trong nhân, mạch 3’ AGTATACATGCTAGCGTA 5’ mạch gốc.
Đúng
Sai
b) Để xuất hiện kết thúc trên phân tử mARN trong ti thể thì kí hiệu  trên hình nucleotide loại U.
Đúng
Sai
c) Sau bước 2 của phương pháp IVF “thụ tinh trong ống nghiệm”, vật chất di truyền trong ti thể và nhân có một nửa là từ bố và một nửa là từ mẹ.
Đúng
Sai
d) Phân tử mRNA trong ti thể hai bộ ba 5’AUG 3’ nên sau khi tham gia dịch sẽ tạo ra hai loại chuỗi polypeptide khác nhau.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP