Câu hỏi:

06/01/2026 29 Lưu

Nước tự nhiên là nước chứa nhiều muối của các kim loại như canxi, magie, sắt… Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+ (khối lượng mol: 40g/mol) và Mg2+ (khối lượng mol: 24g/mol). Nước mềm là nước chứa ít hoặc không chứa các ion Ca2+ và Mg2+.

Nước cứng có nhiều tác hại xấu đến sức khỏe con người: Nước cứng sẽ làm giảm khả năng tạo bọt và tẩy rửa của xà phòng; làm mục vải nhanh chóng gây hư hỏng quần áo, khô da tóc nếu dùng để tắm gội…

·        Sử dụng nước cứng trong nấu nướng sẽ làm các thiết bị, bình nóng lạnh, nồi hơi dễ bị bám cặn và nhanh chóng làm hỏng sản phẩm.

·        Hơn nữa với lớp CaCO3 hình thành do nước cứng có thể tạo ra lớp cách nhiệt dưới đáy. Qua đó làm giảm khả năng dẫn nhiệt và truyền nhiệt, tiêu tốn điện năng và gia tăng chi phí.

·        Nước cứng cũng khó đông đặc nên không thể dùng làm nước đá.

·        Hơn nữa nếu con người sử dụng nước cứng thời gian dài sẽ là nguyên nhân gây sỏi thận. Và là một trong các tác nhân làm tắc động mạch do đóng cặn vôi ở thành trong của động mạch.

Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5502, độ cứng của nước được xác định bằng tổng hàm lượng  Ca2+ và Mg2+ quy đổi về khối lượng CaCO3 có trong 1 lít nước.

Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt; QCVN 01-1:2018/BYT, độ cứng cho phép của nước sinh hoạt tối đa là 300mg/L.

Một mẫu nước được phân tích với các nồng độ ion như sau:

Nước cứng là nước chứa nhiều ion

A. Ca2+ và Mg2+.  
B. C2+ và Mn2+.      
C. CO32- và Ca2+.    
D. CO32- và Mg2+.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Dựa vào khái niệm nước cứng. 

Lời giải

Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+.

Đáp án A.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Kết luận nào sau đây là đúng về độ cứng của mẫu nước sinh hoạt trên

A. Độ cứng của mẫu nước là 450 mg/L, không đảm bảo tiêu chuẩn.
B. Độ cứng của mẫu nước là 250 mg/L, đảm bảo tiêu chuẩn.
C. Độ cứng của mẫu nước là 400 mg/L, không đảm bảo tiêu chuẩn.
D. Độ cứng của mẫu nước là 200 mg/L, đảm bảo tiêu chuẩn.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Tính quy đổi từ Ca2+Mg2+ ra CaCO3.

Độ cứng \( = \left( {\frac{{{m_{Ca}}}}{{40}} + \frac{{{m_{Mg}}}}{{24}}} \right).100\)

Lời giải

Độ cứng của mẫu nước là: \(\left( {\frac{{60}}{{40}} + \frac{{60}}{{24}}} \right).100 = 400{\rm{mg}}/L\) > quy chuẩn.

Nên mẫu nước trên không đảm bảo tiêu chuẩn về độ cứng.

Đáp án C.

Câu 3:

Để giảm hàm lượng Mg2+ trong mẫu nước trên, người ta có thể sử dụng các vật liệu polime có khả năng trao đổi cation. Nhưng sau một thời gian sử dụng, các hạt nhựa trao đổi ion không còn khả năng nhận ion Ca2+, Mg2+ từ nước cứng. Nguyên nhân và cách khắc phục hiện tượng trên lần lượt là

A. Ion Ca2+Mg2+ tạo kết tủa CaCO3MgCO3 phủ kín các lỗ trống của nhựa.

     Khắc phục: Sục khí CO2 đến dư vào để hòa tan kết tủa.

B. Hàm lượng ion Ca2+Mg2+ đi vào các hạt nhựa đã đạt giá trị bão hòa.

     Khắc phục: ngâm các hạt nhựa trong dung dịch NaCl  nồng độ cao.

C. Hàm lượng ion Ca2+Mg2+ đi vào các hạt nhựa đã đạt giá trị bão hòa.

     Khắc phục: ngâm các hạt nhựa trong dung dịch K2CO3 nồng độ cao.

D. Ion Ca2+Mg2+ tạo kết tủa CaCO3, MgCO3 phủ kín các lỗ trống của nhựa.

     Khắc phục: nung các hạt nhựa ở nhiệt độ cao để phân hủy MgCO3, CaCO3.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Hạt cation được cấy lên bề mặt ion Na+, các hạt này có khả năng trao đổi với các cation gây độ cứng trong nước là Ca2+, và Mg2+, thay thế các ion này bằng ion Na+. Khi nhựa đã loại bỏ rất nhiều độ cứng từ nước cấp mà không còn ion natri còn lại trên nhựa để thay thế, lúc này cần tiến hành hoàn nguyên hạt nhựa trao đổi ion bằng dung dịch muối. Cần chú ý là không nên tái sinh bằng dung dịch muối ăn thông thường. Vì chúng luôn tồn tại rất nhiều tạp chất như các ion Ca2+, Mg2+, Cl, SO42-, Br… Nếu sử dụng loại muối này, các tạp chất sẽ gây ảnh hưởng lớn đến toàn bộ hệ thống xử lý nước, gây hỏng hạt nhựa.

Lời giải

Khi nhựa đã loại bỏ rất nhiều độ cứng từ nước cấp mà không còn ion natri còn lại trên nhựa để thay thế, lúc này cần tiến hành hoàn nguyên hạt nhựa trao đổi ion bằng dung dịch muối. Cần ngâm các hạt trong dung dịch NaCl nồng độ cao.

Đáp án B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Không khí không có vai trò gì đối với sự sống.
B. Chân không chứa một dạng vật chất khác so với không khí thường.
C. Không khí có chứa một loại vật chất vô hình quan trọng cho sự sống.
D. Sự thay đổi thể tích không khí không ảnh hưởng đến nhiệt độ.

Lời giải

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung toàn bài đọc.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích có khẳng định: “Đúng như Boyle dự đoán, con chim đã chết – và kinh ngạc hơn, nó còn bị đông cứng. Nếu chân không khác không khí thường đến mức có thể dập tắt sự sống, nghĩa là phải có vài vật chất vô hình nào đó tạo nên không khí”. -> Qua thí nghiệm của Boyle, ông nhận thấy rằng không khí có một thành phần quan trọng duy trì sự sống, không giống như chân không. Điều này gợi ý rằng có những thành phần vô hình trong không khí giúp duy trì sự sống.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì thí nghiệm của Boyle cho thấy con chim chết khi bị đặt trong môi trường chân không, điều này khẳng định rằng không khí có vai trò quan trọng trong việc duy trì sự sống.

+ Đáp án B sai vì không có khẳng định nào cho thấy chân không chứa một dạng vật chất khác.

+ Đáp án D sai vì đoạn trích đề cập “thay đổi thể tích và áp suất không khí có thể thay đổi nhiệt độ của nó”.

Câu 2

A. Thực trạng nhiều người chi tiền vô tội vạ cho thực phẩm chức năng.
B. Không phải lúc nào thực phẩm chức năng cũng mang lại lợi ích như mong đợi.
C. Lời khuyên cho một lối sống khỏe.
D. Giải pháp giúp việc sử dụng thực phẩm chức năng được nhanh và hiệu quả hơn.

Lời giải

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung toàn đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Ý chính của bài viết: Đoạn trích nhấn mạnh rằng không có đủ bằng chứng để chứng minh lợi ích của nhiều loại vitamin và khoáng chất, đồng thời còn cảnh báo về nguy cơ của một số chất bổ sung, như beta carotene và vitamin E. Điều này cho thấy việc sử dụng thực phẩm chức năng không phải lúc nào cũng có lợi và cần được xem xét cẩn thận.

- Phân tích, suy luận: Đáp án A, C, D sai vì đoạn trích không đề cập đến nội dung này

Câu 3

A. Sự hình thành và tồn tại của cái đẹp trong lịch sử
B. Nội dung, ý nghĩa của mỹ học trong sự xấu xí
C. Mối quan hệ giữa hai khái niệm: “sự xấu xí” và “cái đẹp”
D. Sự thay đổi tư tưởng thẩm mỹ theo thời gian

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = 3.\overrightarrow {MG} \).          
B. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AM} \).
C. \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \vec 0\).                                                                             
D. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = 6.\overrightarrow {GM} \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Điểm nhìn toàn tri, từ chú chó Binô.
B. Điểm nhìn hạn tri, từ chú chó Binô.
C. Điểm nhìn toàn tri, từ chú chó Bêtô.
D. Điểm nhìn hạn tri, từ chú chó Bêtô.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP