Ở một loài sinh vật, xét cá thể đực có số TB sinh dục bằng 2 lần số cặp gen dị hợp nằm trên các cặp NST khác nhau trong 1 TB của cá thể đó. Cá thể cái I có tổng số cặp gen dị hợp ở các TB sinh dục bằng 26 lần số cặp gen dị hợp ở 1 TB của cá thể đực. Cá thể cái II có số cặp gen dị hợp được tính ở các TB sinh dục bằng 54. Tổng số các cặp gen dị hợp trong các TB sinh dục ở cả 3 cá thể trên đều là 150. Biết rằng cá thể đực và cá thể cái I có KG giống nhau. Khi cho đực lai với cái II thì F1 có 16 kiểu tổ hợp giao tử với tỉ lệ phân li về KH là: 3:6:3:1:2:1. Nếu cho cá thể đực lai với cá thể cái I thì tỷ lệ kiểu hình mang alen trội ở tất cả các gen cao nhất là bao nhiêu
Ở một loài sinh vật, xét cá thể đực có số TB sinh dục bằng 2 lần số cặp gen dị hợp nằm trên các cặp NST khác nhau trong 1 TB của cá thể đó. Cá thể cái I có tổng số cặp gen dị hợp ở các TB sinh dục bằng 26 lần số cặp gen dị hợp ở 1 TB của cá thể đực. Cá thể cái II có số cặp gen dị hợp được tính ở các TB sinh dục bằng 54. Tổng số các cặp gen dị hợp trong các TB sinh dục ở cả 3 cá thể trên đều là 150. Biết rằng cá thể đực và cá thể cái I có KG giống nhau. Khi cho đực lai với cái II thì F1 có 16 kiểu tổ hợp giao tử với tỉ lệ phân li về KH là: 3:6:3:1:2:1. Nếu cho cá thể đực lai với cá thể cái I thì tỷ lệ kiểu hình mang alen trội ở tất cả các gen cao nhất là bao nhiêu
Câu hỏi trong đề: Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Bá Thước (Thanh Hóa) có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Gọi a là số cặp gen dị hợp trong 1 TB của cá thể đực → Số TB sinh dục đực là 2a → Tổng số cặp gen dị hợp trong các TB sinh dục đực là 2a.a=2a2
Tổng số cặp gen dị hợp trong các TB sinh dục cái I là 26a
Tổng số cặp gen dị tử ở cả 3 cá thể: 2a2+26a+54=150→ a=16; a=3
Do đực lai với cái II thu được 16 kiểu tổ hợp giao tử = 8.2 =16.1→ a ≤ 4. Vậy a=3
Vậy cá thể đực và cái I có 3 cặp gen dị hợp tử nằm trên các cặp NST khác nhau
→ Các gen PLĐL → Kí hiệu AaBbDd
16 = 8.2 → cái 2 cho 2 loại giao tử →Dị hợp tử 1 cặp gen(Aabbdd)à 3 cặp gen 2 cặp tính trạng.
3: 6: 3: 1: 2: 1= (3:1) (1:2:1)
TH1:
-Tỉ lệ : 3: 1 nghiệm đúng định luật phân li của Men đen
-Tỉ lệ 1:2:1 Nghiệm đúng định luật tương tác gen
TH2:
-Tỉ lệ : 3: 1 nghiệm đúng định luật tương tác gen
-Tỉ lệ 1:2:1 Nghiệm đúng định luật trội ko hoàn toàn
à P: AaBbDd x AaBbDd à A-B-D-:
TH1: 3/4. 9/16 = 0.422
TH2: 12/16. 3/4(hai gene cùng trên 1 NST) loại
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gọi số TB sinh dục sơ khai đực là a, số lần NP là k.
→ (2k -1). 2n = 2394; → 2k = 64→ k = 6; Nếu tất cả các tế bào GP tạo 2k. 4= 256 tinh trùng → Số tinh trùng mang X = 256/2 = 128.Thực tế chỉ thu được 126 tinh trùng mang X tức tổng số 252 tinh trùng →Có 63 tế bào giảm phân.
Số NST môi trường đã cung cấp:
+ Giai đoạn NP = 2394.
+ Giai đoạn GP = 63. 2n = 63. 38 = 2394.
+ Tổng = 4788.
Lời giải
Bố A1A4; mẹ A2A3; Con đầu bị bệnh có KG A1A3
à Các alen gây bệnh là A1 và A3.
- Kiểu gen của thai nhi là A3A4, trong đó A4 là alen trội bình thường à Thai nhi sinh ra không bị bệnh
- Kiểu gen của thai thi là A3A4, lớn lên, kết hôn với người bình thường.
- Để sinh con đầu lòng bị bệnh thì người được kết hôn phải là thể mang alen bệnh à Xác suất một người bình thường mang alen gây bệnh trong quần thể là 3%.
Þ Xác suất đứa con đầu lòng của họ bị bệnh là: 3% x 1/4 = 0,0075.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

