Ở lợn (2n = 38), một TB sinh dục sơ khai đực nguyên phân một số lần liên tiếp, môi trường cung cấp nguyên liệu tương đương 2394 NST đơn. Các TB con được tạo ra từ quá trình NP nói trên GP bình thường tạo được 126 tinh trùng chứa NST giới tính X( nếu tế bào nào giảm phân tạo được tinh trùng thì khả năng sống sót của tinh trùng là 100%). Tính số lượng NST môi trường cung cấp cho toàn bộ quá trình tạo giao tử từ tế bào sinh dục sơ khai đực?
Ở lợn (2n = 38), một TB sinh dục sơ khai đực nguyên phân một số lần liên tiếp, môi trường cung cấp nguyên liệu tương đương 2394 NST đơn. Các TB con được tạo ra từ quá trình NP nói trên GP bình thường tạo được 126 tinh trùng chứa NST giới tính X( nếu tế bào nào giảm phân tạo được tinh trùng thì khả năng sống sót của tinh trùng là 100%). Tính số lượng NST môi trường cung cấp cho toàn bộ quá trình tạo giao tử từ tế bào sinh dục sơ khai đực?
Câu hỏi trong đề: Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Bá Thước (Thanh Hóa) có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Gọi số TB sinh dục sơ khai đực là a, số lần NP là k.
→ (2k -1). 2n = 2394; → 2k = 64→ k = 6; Nếu tất cả các tế bào GP tạo 2k. 4= 256 tinh trùng → Số tinh trùng mang X = 256/2 = 128.Thực tế chỉ thu được 126 tinh trùng mang X tức tổng số 252 tinh trùng →Có 63 tế bào giảm phân.
Số NST môi trường đã cung cấp:
+ Giai đoạn NP = 2394.
+ Giai đoạn GP = 63. 2n = 63. 38 = 2394.
+ Tổng = 4788.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Bố A1A4; mẹ A2A3; Con đầu bị bệnh có KG A1A3
à Các alen gây bệnh là A1 và A3.
- Kiểu gen của thai nhi là A3A4, trong đó A4 là alen trội bình thường à Thai nhi sinh ra không bị bệnh
- Kiểu gen của thai thi là A3A4, lớn lên, kết hôn với người bình thường.
- Để sinh con đầu lòng bị bệnh thì người được kết hôn phải là thể mang alen bệnh à Xác suất một người bình thường mang alen gây bệnh trong quần thể là 3%.
Þ Xác suất đứa con đầu lòng của họ bị bệnh là: 3% x 1/4 = 0,0075.
Câu 2
Lời giải
DSDD
Theo đề: Ptc: cái mắt trắng x đực mắt trắng à F1 100% cái mắt đỏ; 100% đực mắt trắng.
à Tính trạng màu mắt di truyền theo quy luật tương tác gen theo kiểu 9:7
Qui ước: A_B_ : đỏ; A_bb, aaB_; aabb: trắng
à tính trạng phân ly không đều 2 giới à gen nằm trên NST giới tính X
Gọi x là tỷ lệ con mắt đỏ ở giới không xảy ra chết → tỷ lệ con mắt trắng : 0,5-x
Gọi y là tỷ lệ con mắt đỏ ở giới xảy ra chết → tỷ lệ con mắt trắng : 0,25-y (do đã chết đi ½ )
Theo đề bài ta có : ó x+y = 0,27
TH1: => à d ĐÚNG.
TH2: => à loại
Do một trong 2 giới đã chết đi một nữa và kiểu hình mắt đỏ, mắt trắng xuất hiện ở cả 2 giới
à ở giới xảy ra chết thì mắt đỏ + mắt trắng = 0,25
à mắt đỏ < 0,25
àGiới chết có 0,02 đỏ: 0,23 trắng, giới không chết 0,25 đỏ: 0,25 trắng
Mặt khác: đỏ cái: đỏ đực = 25:2 à giới đực chết à a ĐÚNG.
TH1: các cá thể chết là mang kiểu hình mắt đỏ:
trước khi chết: đực: 0,27 đỏ : 0,23 trắng; Cái : 1 đỏ : 1 trắng
à 2 tương tác bổ sung cùng nằm trên NST giới tính X và xảy ra hiện tượng hoán vị genà XABY = 0,27 à XAB = 0,54 à loại
TH2: các cá thể chết mang kiểu hình mắt trắng:
trước khi chết : đực: 0,02 đỏ: 0,48 trắng; Cái : 0,25 đỏ : 0,25 trắng à2 tương tác bổ sung cùng nằm trên NST giới tính X và xảy ra hiện tượng hoán vị genà XAB Y = 0,02 à XAB = 0,04 à
f = 8% à cái mắt đỏ dị hợp tử chéo XAbXaB à b SAI, c ĐÚNG.
sơ đồ lai:
PTC: (cái mắt trắng) XAbXAb × XaBY (đực mắt trắng)
F1: 1 XAbXaB (cái mắt đỏ) : 1 XAbY (đực mắt trắng)
F1 × F1: (cái mắt đỏ) XAbXaB × XAbY (đực mắt trắng)
GF1 XAb, XaB. XAB, Xab XAb, Y
0,46 0,46 0,04 0,04 0,5 0,5
F2:
- Tỉ lệ kiểu gen: 0,23 XAbXAb : 0,23 XaBXAb : 0,02 XABXAb : 0,02 XAbXab :
0,23 XAbY : 0,23 XaBY : 0,02 XABY : 0,02 XabY
Trước khi chết:
-Tỉ lệ kiểu hình: Giới cái: 50% mắt đỏ : 50% mắt trắng
Giới đực: 4% mắt đỏ : 96% mắt trắng.
Sau khi chết: giới cái: 50% mắt đỏ; 50% mắt trắng
Giới đực: 4% mắt đỏ; 46% mắt trắng
Tỷ lệ chung: 54% mắt đỏ: 96% mắt trắng = 9 mắt đỏ: 16 mắt trắng
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

