Em hãy viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích đoạn thơ sau:
Trên đời chẳng ai lo cho ta bằng mẹ
Cũng chẳng ai ta làm khổ nhiều như mẹ của ta
Mẹ ơi nếu con được sống lại tuổi thơ
Con sẽ chẳng bao giờ mải chơi trốn học
Đứa con trai nhiều lỗi lầm ương ngạnh
Sẽ không lần nào làm mẹ xót xa.
Em hãy viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích đoạn thơ sau:
Trên đời chẳng ai lo cho ta bằng mẹ
Cũng chẳng ai ta làm khổ nhiều như mẹ của ta
Mẹ ơi nếu con được sống lại tuổi thơ
Con sẽ chẳng bao giờ mải chơi trốn học
Đứa con trai nhiều lỗi lầm ương ngạnh
Sẽ không lần nào làm mẹ xót xa.
Quảng cáo
Trả lời:
|
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn: - Đảm bảo yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ, cộng trừ 100 chữ) của đoạn văn. - Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo lối diễn dịch/quy nạp/phối hợp/song song. Hướng dẫn chấm: - Cho 0,25 điểm nếu học sinh đạt được 2 yêu cầu. - Không đáp ứng 1 trong 2 yêu cầu hoặc cả 2 yêu cầu: không cho điểm. |
|
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: phân tích đoạn thơ trên hai phương diện: nội dung, hình thức nghệ thuật. Hướng dẫn chấm: - Cho 0,25 điểm nếu học sinh xác định đùng và tập trung làm rõ vấn để nghị luận - Chưa xúc định đúng vn để nại, tận không cho điểm. |
|
c. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu Học sinh có thể triển khai, diễn đạt theo nhiều cách khác nhau song cần lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp chặt chẽ lí lẽ và dẫn chứng. Có thể tham khảo một số gợi ý sau: c.1: Giới thiệu luận đề - Giới thiệu tên bài thơ, tác giả, vị trí của đoạn thơ; khái quát nội dung đoạn thơ: thể hiện suy tư, tình cảm của nhân vật trữ tình/người con hướng tới mẹ. c.2 Phân tích c.2.1 Nội dung: - Suy tư về tình yêu thương của mẹ: mẹ lo toan, chăm sóc con “chẳng ai lo cho ta nhiều bằng mẹ”, mẹ xót xa trước những những lỗi lầm của con. - Ân hận, hối tiếc về những lỗi lầm của tuổi thơ khiến mẹ buồn; mong muốn được “sống lại tuổi thơ” để sửa chữa lỗi lầm. c.2.2 Nghệ thuật: - Thể thơ tự do; giọng điệu chân thành, suy tư; ngôn ngữ bình dị, giàu cảm xúc; biện pháp tu từ điệp ngữ (lặp lại hai lần từ “chẳng ai”). c.3 Đánh giá luận đề: - Đoạn thơ chân thành, xúc động, nói hộ được nỗi lòng của rất nhiều người con; thể hiện tình yêu thương tha thiết của nhân vật trữ tình dành cho mẹ. Hướng dẫn chấm: - Cho 1,0 điểm nếu học sinh đạt được các ý c.1, c.2, c.3: + Cho 0,25 điểm nếu học sinh đạt được ý c.I. + Cho 0,5 điểm nếu học sinh đạt được ý c.2. + Cho 0,25 điểm nếu học sinh đạt được ý c.3. + Học sinh trả lời sai hoặc không trả lời: không cho điểm. |
|
d. Diễn đạt Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. Hướng dẫn chấm: - Cho 0,25 điểm nếu đạt được các yêu cầu về chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. - Không cho điểm nếu bài làm mắc từ 5 lỗi trở lên. |
|
e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận/có cách diễn đạt ấn tượng. Hướng dẫn chấm: - Cho 0,25 điểm nếu học sinh đạt được 1 tiêu chí. |
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
a. Đảm bảo bố cục của bài văn nghị luận: Bảo đảm yêu cầu về bố cục của bài văn. Hướng dẫn chấm: - Đáp ứng yêu cầu về hình thức, bố cục của bài văn nghị luận: 0,25 điểm. - Không đáp ứng yêu cầu: không cho điểm. |
|
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: các giải pháp để người trẻ phát huy tác dụng của AI trong cuộc sống hôm nay. Hướng dẫn chấm: - Cho 0,25 điểm nếu học sinh xác định đúng và tập trung làm rõ vấn đề nghị luận. - Chưa xác định đúng vấn đề nghị luận: không cho điểm. |
|
c. Viết được bài văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu: Học sinh có thể triển khai, diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau song cần lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn lí lẽ và bằng chứng; nêu rõ: người thực hiện giải pháp, cách thức thực hiện giải pháp, hiệu quả của giải pháp, bằng chứng. Có thể tham khảo một số gợi ý sau: c.1 Giới thiệu vấn đề nghị luận - Sử dụng AI đang là xu thế tất yếu trên thế giới. Chúng ta cần thực hiện các giải pháp để người trẻ phát huy tác dụng của AI trong cuộc sống. c.2 Bàn luận c.2.1 Thực trạng, nguyên nhân, hậu quả của việc người trẻ chưa phát huy được tác dụng của AI - Thực trạng vấn đề: chưa khai thác được AI một cách hiệu quả; lạm dụng, lệ thuộc AI .v.v .. - Nguyên nhân: chưa nhận thức được tầm quan trọng và lợi ích của AI để chủ động tìm hiểu; thiếu sự quan tâm và định hướng đúng mức của gia đình và nhà trường. - Hậu quả: người trẻ không phát triển được tư duy; nhận thức thiếu hụt, sai lệch (do tiếp nhận thông tin chưa chuẩn từ AI); thụ động trong việc giải quyết các tình huống trong cuộc sống; hành động sai lầm nên chưa đạt được mục tiêu đề ra. c.2.2 Đề xuất các giải pháp để người trẻ phát huy tác dụng của AI c.2.2.1. Về phía người trẻ - Chủ động tìm hiểu, học cách sử dụng Al: thông qua các khóa học trực tiếp hoặc trực tuyến, tự học từ các tài liệu; hiệu quả: hiểu rõ về các ứng dụng của AI và biết cách sử dụng. Vĩ dụ: qua các buổi hướng dẫn sử dụng AI ở các trung tâm tin học, biết cách sử dụng các ứng dụng của AI như Chat GPT, Gemini, Capcut, Snapseed.v.v .. - Sử dụng AI với vai trò là một công cụ phục vụ con người: dùng AI vào công việc, học tập, giải trí; hiệu quả: tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí, nâng cao hiệu suất công việc .v.v .. - Giới thiệu về AI và hướng dẫn người khác sử dụng: tiến hành các buổi ngoại khóa, hội thảo v.v ..: hiệu quả: nhiều người hiểu biết về AI và sử dụng AI đúng cách. c.2.2.2. Về phía gia đình, nhà trường, xã hội - Gia đình định hướng, kiểm soát việc sử dụng A1. Cách thức: cho con tham gia các khóa học về AI. Hiệu quả: giúp con hiểu biết và sử dụng hợp lí. - Nhà trường đưa AI vào chương trình giảng dạy; tổ chức các khóa học, xây dựng các quy định về việc sử dụng AI trong học tập. - Xã hội: các cơ quan hữu quan đẩy mạnh hoạt động giới thiệu về AI, hướng dẫn cách sử dụng các ứng dụng của AI. c.3 Mở rộng - Các điều kiện để các giải pháp được thực hiện: điều kiện cơ sở vật chất đáp ứng được yêu cầu (có mạng internet, có máy tính hoặc điện thoại thông minh). c.4 Đánh giá vấn đề - Đây là vấn đề mang tính thời sự, có ý nghĩa quan trọng với người trẻ. - Học sinh rút ra bài học cho bản thân. Hướng dẫn chấm: - Cho 2,75 điểm nều học sinh đạt được yêu cầu của các ý c1, c2, c3,c4, c5. - Cho 0,25 điểm nếu học sinh đạt được yêu cầu c.1. - Cho 2,0 điểm khi đạt được yêu cầu c2. Cụ thể: cho 0,5 điểm nếu học sinh đạt được 3 nội dung của ý c.2.1; cho 1,5 điểm nếu học sinh đạt được 2 nội dung của ý c.2.2.2; cho 1,0 điểm nếu học sinh đạt được 3 nội dung của ý c.2.2.2.1; cho 0,5 điểm nếu học sinh đạt được từ 2 đến 3 yêu cầu của ý c.2.2.2.2. - Cho 0,25 điểm nếu học sinh đạt được ý c.3. - Cho 0,25 điểm khi đạt được yêu cầu ý c.4. - Không cho điểm nếu không làm bài. |
|
d. Diễn đạt Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. Hướng dẫn chấm: - Cho 0,25 điểm nếu học sinh đạt được các yêu cầu về chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. - Không cho điểm nều bài làm mắc từ 7 lỗi trở lên. |
|
e. Sáng tạo - Có hiểu biết xã hội phong phú. - Diễn đạt ấn tượng. Hướng dẫn chấm: - Cho 0,5 điểm nếu học sinh đạt được 2 tiêu chí; 0,25 điểm nếu học sinh đạt được 1 tiêu chí. |
Lời giải
Nhân vật trữ tình: người con/ con (xưng con, ta)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.