Câu hỏi:

07/01/2026 40 Lưu

Đọc đoạn trích:

Trên đời chẳng ai lo cho ta bằng mẹ

Cũng chẳng ai ta làm khổ nhiều như mẹ của ta

Mẹ ơi nếu con được sống lại tuổi thơ

Con sẽ chẳng bao giờ mải chơi trốn học

Đứa con trai nhiều lỗi lầm ương ngạnh

Sẽ không lần nào làm mẹ xót xa.

 

Ước mẹ trẻ hoài như buổi mới gặp cha

Ước con được sống suốt đời bên mẹ

Mẹ muốn ăn cá thu con chẳng nề xuống bể

Chẳng ngại lên ngàn kiếm đọt măng mai

Nhưng xứ sở ta quân Mỹ tới rồi

Cùng bè bạn con lên đường đuổi giặc.

 

Mẹ vui vẻ gánh lấy phần khó nhọc

Việc cơ quan, việc Đảng, việc nhà

Đánh Pháp năm xưa, đánh Mỹ bây giờ

Quen vất vả, mẹ quản gì sương nắng.

(Trích Gửi mẹ, in trong Gió và tình yêu thổi trên đất nước tôi,

Lưu Quang Vũ, Nxb HNV, 2018, tr.23)

Xác định nhân vật trữ tình của đoạn trích.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Nhân vật trữ tình: người con/ con (xưng con, ta)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Chỉ ra những từ ngữ thể hiện nỗi vất vả của người mẹ trong khổ thơ:

Mẹ vui vẻ gánh lấy phần khó nhọc

Việc cơ quan, việc Đảng, việc nhà

Đánh Pháp năm xưa, đánh Mỹ bây giờ

Quen vất vả, mẹ quản gì sương nắng.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Những từ ngữ thể hiện nỗi vất vả của người mẹ: “gánh lấy phần khó nhọc”, “việc cơ quan”. “việc Đảng”, “việc nhà”, “đánh Pháp”, “đánh Mỹ”, “sương nắng”.

Câu 3:

Em hiểu như thế nào về ý nghĩa của hai câu thơ:

Mẹ muốn ăn cá thu con chẳng nề xuống bể

Chẳng ngại lên ngàn kiếm đọt măng mai

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Ý nghĩa của hai câu thơ:

- Thể hiện tinh thần của con: không quản vất và, gian nan để chăm sóc mẹ.

- Thể hiện tấm lòng hiếu thảo của con đối với mẹ.

Câu 4:

Phân tích hiệu quả của biện pháp tu từ điệp ngữ trong hai câu thơ sau:

Ước mẹ trẻ hoài như buổi mới gặp cha

Ước con được sống suốt đời bên mẹ

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

- Biện pháp tu từ điệp ngữ: từ “ước” được lập lại hai lần trong hai dòng thơ.

- Hiệu quả:

+ Nhấn mạnh mong muốn tha thiết của nhân vật trữ tình: “mẹ trẻ hoài”, “được sống suốt đời bên mẹ”; qua đó thể hiện niềm kính yêu dành cho mẹ.

+ Tạo nhịp điệu, điểm nhấn cho lời thơ.

Câu 5:

Từ nội dung đoạn trích, em hãy rút ra bài học ý nghĩa nhất với bản thân và lí giải.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đây là câu hỏi mở, học sinh có thể đưa ra nhiều bài học song cần gắn kết chặt chẽ với nội dung đọc hiểu, phù hợp với pháp luật và đạo đức; lí giải thuyết phục. Dưới đây là một vài gợi ý:

- Bài học:

+ Biết ơn, trân trọng công lao của cha mẹ.

+ Biết quan tâm, chia sẻ, chăm sóc cha mẹ.

+ V.v ..

- Lí giải: học sinh đưa ra lí giải thuyết phục.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a. Đảm bảo bố cục của bài văn nghị luận: Bảo đảm yêu cầu về bố cục của bài văn.

Hướng dẫn chấm:

- Đáp ứng yêu cầu về hình thức, bố cục của bài văn nghị luận: 0,25 điểm.

- Không đáp ứng yêu cầu: không cho điểm.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: các giải pháp để người trẻ phát huy tác dụng của AI trong cuộc sống hôm nay.

Hướng dẫn chấm:

- Cho 0,25 điểm nếu học sinh xác định đúng và tập trung làm rõ vấn đề nghị luận.

- Chưa xác định đúng vấn đề nghị luận: không cho điểm.

c. Viết được bài văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu: Học sinh có thể triển khai, diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau song cần lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn lí lẽ và bằng chứng; nêu rõ: người thực hiện giải pháp, cách thức thực hiện giải pháp, hiệu quả của giải pháp, bằng chứng. Có thể tham khảo một số gợi ý sau:

c.1 Giới thiệu vấn đề nghị luận

- Sử dụng AI đang là xu thế tất yếu trên thế giới. Chúng ta cần thực hiện các giải pháp để người trẻ phát huy tác dụng của AI trong cuộc sống.

c.2 Bàn luận

c.2.1 Thực trạng, nguyên nhân, hậu quả của việc người trẻ chưa phát huy được tác dụng của AI

- Thực trạng vấn đề: chưa khai thác được AI một cách hiệu quả; lạm dụng, lệ thuộc AI .v.v ..

- Nguyên nhân: chưa nhận thức được tầm quan trọng và lợi ích của AI để chủ động tìm hiểu; thiếu sự quan tâm và định hướng đúng mức của gia đình và nhà trường.

- Hậu quả: người trẻ không phát triển được tư duy; nhận thức thiếu hụt, sai lệch (do tiếp nhận thông tin chưa chuẩn từ AI); thụ động trong việc giải quyết các tình huống trong cuộc sống; hành động sai lầm nên chưa đạt được mục tiêu đề ra.

c.2.2 Đề xuất các giải pháp để người trẻ phát huy tác dụng của AI

c.2.2.1. Về phía người trẻ

- Chủ động tìm hiểu, học cách sử dụng Al: thông qua các khóa học trực tiếp hoặc trực tuyến, tự học từ các tài liệu; hiệu quả: hiểu rõ về các ứng dụng của AI và biết cách sử dụng. Vĩ dụ: qua các buổi hướng dẫn sử dụng AI ở các trung tâm tin học, biết cách sử dụng các ứng dụng của AI như Chat GPT, Gemini, Capcut, Snapseed.v.v ..

- Sử dụng AI với vai trò là một công cụ phục vụ con người: dùng AI vào công việc, học tập, giải trí; hiệu quả: tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí, nâng cao hiệu suất công việc .v.v ..

- Giới thiệu về AI và hướng dẫn người khác sử dụng: tiến hành các buổi ngoại khóa, hội thảo v.v ..: hiệu quả: nhiều người hiểu biết về AI và sử dụng AI đúng cách.

c.2.2.2. Về phía gia đình, nhà trường, xã hội

- Gia đình định hướng, kiểm soát việc sử dụng A1. Cách thức: cho con tham gia các khóa học về AI. Hiệu quả: giúp con hiểu biết và sử dụng hợp lí.

- Nhà trường đưa AI vào chương trình giảng dạy; tổ chức các khóa học, xây dựng các quy định về việc sử dụng AI trong học tập.

- Xã hội: các cơ quan hữu quan đẩy mạnh hoạt động giới thiệu về AI, hướng dẫn cách sử dụng các ứng dụng của AI.

c.3 Mở rộng

- Các điều kiện để các giải pháp được thực hiện: điều kiện cơ sở vật chất đáp ứng được yêu cầu (có mạng internet, có máy tính hoặc điện thoại thông minh).

c.4 Đánh giá vấn đề

- Đây là vấn đề mang tính thời sự, có ý nghĩa quan trọng với người trẻ.

- Học sinh rút ra bài học cho bản thân.

Hướng dẫn chấm:

- Cho 2,75 điểm nều học sinh đạt được yêu cầu của các ý c1, c2, c3,c4, c5.

- Cho 0,25 điểm nếu học sinh đạt được yêu cầu c.1.

- Cho 2,0 điểm khi đạt được yêu cầu c2. Cụ thể: cho 0,5 điểm nếu học sinh đạt được 3 nội dung của ý c.2.1; cho 1,5 điểm nếu học sinh đạt được 2 nội dung của ý c.2.2.2; cho 1,0 điểm nếu học sinh đạt được 3 nội dung của ý c.2.2.2.1; cho 0,5 điểm nếu học sinh đạt được từ 2 đến 3 yêu cầu của ý c.2.2.2.2.

- Cho 0,25 điểm nếu học sinh đạt được ý c.3.

- Cho 0,25 điểm khi đạt được yêu cầu ý c.4.

- Không cho điểm nếu không làm bài.

d. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.

Hướng dẫn chấm:

- Cho 0,25 điểm nếu học sinh đạt được các yêu cầu về chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.

- Không cho điểm nều bài làm mắc từ 7 lỗi trở lên.

e. Sáng tạo

- Có hiểu biết xã hội phong phú.

- Diễn đạt ấn tượng.

Hướng dẫn chấm:

- Cho 0,5 điểm nếu học sinh đạt được 2 tiêu chí; 0,25 điểm nếu học sinh đạt được 1 tiêu chí.

Lời giải

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn:

- Đảm bảo yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ, cộng trừ 100 chữ) của đoạn văn.

- Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo lối diễn dịch/quy nạp/phối hợp/song song.

Hướng dẫn chấm:

- Cho 0,25 điểm nếu học sinh đạt được 2 yêu cầu.

- Không đáp ứng 1 trong 2 yêu cầu hoặc cả 2 yêu cầu: không cho điểm.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: phân tích đoạn thơ trên hai phương diện: nội dung, hình thức nghệ thuật.

Hướng dẫn chấm:

- Cho 0,25 điểm nếu học sinh xác định đùng và tập trung làm rõ vấn để nghị luận

- Chưa xúc định đúng vn để nại, tận không cho điểm.

c. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu

Học sinh có thể triển khai, diễn đạt theo nhiều cách khác nhau song cần lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp chặt chẽ lí lẽ và dẫn chứng.

Có thể tham khảo một số gợi ý sau:

c.1: Giới thiệu luận đề

- Giới thiệu tên bài thơ, tác giả, vị trí của đoạn thơ; khái quát nội dung đoạn thơ: thể hiện suy tư, tình cảm của nhân vật trữ tình/người con hướng tới mẹ.

c.2 Phân tích

c.2.1 Nội dung:

- Suy tư về tình yêu thương của mẹ: mẹ lo toan, chăm sóc con “chẳng ai lo cho ta nhiều bằng mẹ”, mẹ xót xa trước những những lỗi lầm của con.

- Ân hận, hối tiếc về những lỗi lầm của tuổi thơ khiến mẹ buồn; mong muốn được “sống lại tuổi thơ” để sửa chữa lỗi lầm.

c.2.2 Nghệ thuật:

- Thể thơ tự do; giọng điệu chân thành, suy tư; ngôn ngữ bình dị, giàu cảm xúc; biện pháp tu từ điệp ngữ (lặp lại hai lần từ “chẳng ai”).

c.3 Đánh giá luận đề:

- Đoạn thơ chân thành, xúc động, nói hộ được nỗi lòng của rất nhiều người con; thể hiện tình yêu thương tha thiết của nhân vật trữ tình dành cho mẹ.

Hướng dẫn chấm:

- Cho 1,0 điểm nếu học sinh đạt được các ý c.1, c.2, c.3:

+ Cho 0,25 điểm nếu học sinh đạt được ý c.I.

+ Cho 0,5 điểm nếu học sinh đạt được ý c.2.

+ Cho 0,25 điểm nếu học sinh đạt được ý c.3.

+ Học sinh trả lời sai hoặc không trả lời: không cho điểm.

d. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.

Hướng dẫn chấm:

- Cho 0,25 điểm nếu đạt được các yêu cầu về chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.

- Không cho điểm nếu bài làm mắc từ 5 lỗi trở lên.

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận/có cách diễn đạt ấn tượng.

Hướng dẫn chấm:

- Cho 0,25 điểm nếu học sinh đạt được 1 tiêu chí.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP