Trong một phòng thí nghiệm, số lượng của một vi khuẩn X được biểu diễn theo công thức \[S\left( t \right) = A{e^{rt}}\], trong đó \[A\] là số lượng vi khuẩn tại thời điểm chọn mốc thời gian, \[r\] là tỉ lệ tăng trưởng \[\left( {r > 0} \right)\], \[t\] là thời gian tăng trưởng (tính theo đơn vị giờ). Lúc 0 giờ sáng, số lượng vi khuẩn X là 150 con. Sau 3 giờ, số lượng vi khuẩn X là 450 con. Cùng thời điểm 0 giờ, người ta đo được số lượng vi khuẩn Y là 300 con. Biết rằng số lượng vi khuẩn Y tăng 5% mỗi giờ. Hỏi vào lúc mấy giờ, số lượng vi khuẩn X bằng số lượng vi khuẩn Y. (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 2,18.
Vì lúc 0 giờ sáng, số lượng vi khuẩn X là 150 con nên ta có: \[S\left( 0 \right) = 150 \Leftrightarrow A{e^{r.0}} = 150 \Leftrightarrow A = 150\] (con)
\[ \Rightarrow S\left( t \right) = 150{e^{rt}}\].
Sau 3 giờ, số lượng vi khuẩn X là 450 con nên \[S\left( 3 \right) = 450 \Leftrightarrow 150{e^{r.3}} = 450 \Leftrightarrow {e^{r.3}} = 3 \Leftrightarrow r = \frac{{\ln 3}}{3}\].
\[ \Rightarrow S\left( t \right) = 150{e^{\frac{{\ln 3}}{3}t}}\].
Vì số lượng vi khuẩn Y tăng 5% mỗi giờ nên số lượng vi khuẩn Y ở mỗi giờ theo thứ tự tạo thành một cấp số nhân có số hạng tổng quát là \[R\left( t \right) = 300{\left( {1 + 5\% } \right)^t}\].
Để số lượng vi khuẩn X bằng số lượng vi khuẩn Y thì \[S\left( t \right) = R\left( t \right)\].
\[ \Leftrightarrow 150{e^{\frac{{\ln 3}}{3}t}} = 300{\left( {1 + 5\% } \right)^t}\]
\[ \Leftrightarrow 150{e^{\frac{{\ln 3}}{3}t}} = 300{\left( {1,05} \right)^t}\].
\[ \Leftrightarrow \frac{{{e^{\frac{{\ln 3}}{3}t}}}}{{{{\left( {1,05} \right)}^t}}} = \frac{{300}}{{150}}\]\[ \Leftrightarrow \frac{{{e^{\frac{{\ln 3}}{3}t}}}}{{{{\left( {1,05} \right)}^t}}} = 2\].
\[ \Leftrightarrow {\left( {\frac{{{e^{\frac{{\ln 3}}{3}}}}}{{1,05}}} \right)^t} = 2\].
\[ \Leftrightarrow t = {\log _{\frac{{{e^{\frac{{\ln 3}}{3}}}}}{{1,05}}}}2 \approx 2,18\].
Vậy vào lúc 2,18 giờ thì số lượng vi khuẩn X bằng số lượng vi khuẩn Y.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
+) Khối lượng tôm giống vụ tôm vừa qua là 100kg
+) Gọi \[x\] là khối lượng tôm giống giảm đi.
+) Khối lượng tôm thu hoạch trong 1 kg/m2 tôm gống là \[2000:100 = 20{\rm{(kg)}}\].
+) Khi giảm đi 0,2kg/m2 tôm giống thì sản lượng thu hoạch tăng thêm trên \[1\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\] là \[(2400 - 2000):100 = 4\,{\rm{kg/}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\]
+) \[x\] là khối lượng tôm giống giảm đi suy ra số tôm giống cần thả là \[(100 - x)\,{\rm{kg}}\].
+) Sản lượng thu hoạch được trong 1kg tôm giống là \[(20 + ax){\rm{kg}}\]
Sản lượng thu hoạch được là \[f(x) = \left( {100 - x} \right)\left( {20 + ax} \right)\]
Ta biết cứ giảm đi 20 kg tôm giống thì thu hoạch được 2400 kg tôm suy ra \[f(20) = 2400\]
\[\left( {100 - 20} \right)(20 + a.20) = 2400 \Rightarrow a = 0,5 \Rightarrow f(x) = \left( {100 - x} \right)\left( {20 + 0,5{\rm{x}}} \right) = - 0,5{{\rm{x}}^2} + 30{\rm{x}} + 2000\]
Vậy \[f(x)\] đạt giá trị lớn nhất khi \[x = 30\].
Vậy cần phải thả là \[70\,{\rm{kg}}\] tôm giống.
Lời giải
![Từ một tấm bìa mỏng hình lục giác đều cạnh \[4\sqrt 3 \;dm\], bạn An cắt bỏ sáu tam giác cân bằng nhau có cạnh đáy là cạnh của hình lục giác đều ban đầu (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/01/blobid10-1767809184.png)
Đường tròn ngoại tiếp lục giác đều \(ABCDEF\) có bán kính \(R = 4\sqrt 3 \).
Gọi \(H\) là trung điểm của \(AB\), suy ra \(OH = \frac{{\left( {4\sqrt 3 } \right)\sqrt 3 }}{2} = 6\).
Đặt \(R' = x\) là bán kính của đường tròn ngoại tiếp lục giác nhỏ \(A'B'C'D'E'F'\), suy ra
\(A'H = OH - OA' = 6 - x\) và cạnh bên của chóp là \(A'A = \sqrt {A'{H^2} + H{A^2}} = \sqrt {{x^2} - 12x + 48} \)
Diện tích đáy của khối chóp là \(S = 6.{S_{\Delta OA'B'}} = 6.\frac{{{x^2}\sqrt 3 }}{4} = 3.\frac{{{x^2}\sqrt 3 }}{2}\)
Và chiều cao \(h = \sqrt {A'{A^2} - O{{A'}^2}} = \sqrt { - 12x + 48} \), \(\left( {0 < x < 4} \right)\)
Suy ra \(V = \frac{1}{3}S.h = \frac{1}{3}.\frac{{3\sqrt 3 {x^2}}}{2}.\sqrt { - 12x + 48} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\sqrt { - 12{x^5} + 48{x^4}} \)
Dễ thấy hàm số \(f\left( x \right) = - 12{x^5} + 48{x^4}\;\left( {0 < x < 4} \right)\) đạt cực đại \(x = \frac{{16}}{5}\).
Suy ra thể tích lớn nhất là \(V = \frac{{\sqrt 3 }}{2}.{\left( {\frac{{16}}{5}} \right)^2}.\sqrt { - 12\left( {\frac{{16}}{5}} \right) + 48} = \frac{{1536\sqrt 5 }}{{125}}\;d{m^3}\)
Do đó \[a + 2b + 3c = 1536 + 2.5 + 3.125 = 1921\].
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a) [VD,VDC] Xác suất chọn được 6 viên bi đủ ba màu, đồng thời ba số \(x - y,y - z,z - x\) theo thứ tự lập thành cấp số cộng là \(\frac{{40}}{{221}}\).
b) [TH] Xác suất chọn được ít nhất một viên bi màu xanh nhỏ hơn \(0,95\).
c) [TH] Xác suất chọn được 6 viên bi toàn màu xanh là \(\frac{1}{{2652}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a) [TH] Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 4;0} \right)\)
b) [NB] Tập xác định của hàm số là \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\)
c) [TH] Ta có \(a + b + c + d = - 2\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
![Từ một tấm bìa mỏng hình lục giác đều cạnh \[4\sqrt 3 \;dm\], bạn An cắt bỏ sáu tam giác cân bằng nhau có cạnh đáy là cạnh của hình lục giác đều ban đầu (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/01/blobid9-1767809168.png)

![Một chiếc máy bay đang bay trong hệ trục toạ độ \[Oxyz\] với mặt phẳng \[(Oxy)\] là mặt đất như hình vẽ. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/01/blobid7-1767809067.png)