Câu hỏi:

09/01/2026 2 Lưu

Một loài thú, xét 3 cặp gen Aa, Bb và Dd quy định 3 cặp tính trạng khác nhau. Trong đó, cặp gen Aa và Bb nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X; cặp gen Dd nằm trên vùng nhiễm sắc thể thường. Cho con đực mang kiểu hình trội về 3 tính trạng giao phối với con cái mang kiểu hình trội về 3 tính trạng (P), thu được F1 có 24 kiểu gen và 10 kiểu hình, trong đó tỉ lệ kiểu hình ở giới đực là 12:12:4:4:3:3:1:1. Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Ở giới cái của F1 chỉ có 2 loại kiểu hình.

II. Quá trình giảm phân của cơ thể cái đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.

III. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F1, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 42%.

IV. Nếu cho con cái P lai phân tích thì sẽ thu được Fa có tỉ lệ phân li kiểu hình ở giới cái là 4:4:4:4:1:1:1:1.

A. 3.                        
B. 4.                        
C. 2.                               
D. 1.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn A

 Có 3 phát biểu đúng là I, II và IV.

- Vì P đều có kiểu hình trội về 3 tính trạng mà đời con có 12 kiểu gen = 4.3.

=> Con cái dị hợp 3 cặp gen (\[{X^{AB}}{X^{ab}}Dd\] hoặc \[{X^{Ab}}{X^{aB}}Dd\]); con đực có kiểu gen \[{X^{AB}}YDd\].

=> Ở giới cái của F1 luôn có 2 loại kiểu hình là A-B-D- hoặc A-B-dd => I đúng

* Tỷ lệ kiểu hình ở đực F1 =12:12:4:4:3:3:1:1 = (4:4:1:1)(3:1).

=> Cặp Dd có tỷ lệ kiểu hình 3:1; Hai cặp Aa và Bb có tỷ lệ kiểu hình 4:4:1:1.

=> Tần số hoán vị là \[\frac{1}{{1 + 4}} = 20\% \]=> II đúng.

- Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F1, xác suất thuần chủng là \[\frac{4}{{4 + 4 + 1 + 1}} \times \frac{1}{2} = 0,2 = 20\% \]

=> III sai. ( Giải thích: vì cá thể cái thuần chủng có kiểu gen \[{X^{AB}}{X^{AB}}\] có tỷ lệ luôn bằng tỷ lệ của cá thể đực \[{X^{AB}}Y\]. Ở bài toán này, đực \[{X^{AB}}Y\]có tỷ lệ là \[\frac{4}{{4 + 4 + 1 + 1}}\]; Dd\[ \times \]Dd thì ở F1 có thuần chủng (DD và dd) chiếm tỷ lệ \[\frac{1}{2}\])

- Con cái P có kiểu gen dị hợp 3 cặp gen lai phân tích thì sẽ thu được đời con có tỷ lệ là (4:4:1:1)(1:1)= 4:4:4:4:1:1:1:1 = > IV đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Giải

2 giới đều có kiểu gen AaBb.

+ Giảm phân ở giới cái bình thường

+ Giảm phân ở giới đực : 10% tế bào giảm phân không phân li ở cặp Bb trong GP I, GP II bình thường.

Giao tử cái (0, 5AB, 0,5 ab) x Giao tử đực (0,45AB, 0,45ab, 0,05 ABb, 0,05a)

Hợp tử AABBb = AB × ABb (vì không thể tạo giao tử ABB)

 (quá trình giảm phân của cơ thể đực (hình b) có 90% tế bào sinh tinh diễn ra theo cách 1 và 10% số tế bào sinh tinh diễn ra theo cách 2)     

- Cơ thể cái giảm phân cho AB = 0,5

- Cơ thể đực giảm phân cho giao tử ABB = 0,5 ( Tính trong số giao tử lệch bội)

- Tỉ lệ hợp tử AABBb = 0,5AB × 0, 5ABb = 0,25

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. NaOH.               
B. Acetic acid.        
C. Chất tẩy rửa                             
D. Ethanol lạnh.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP