Câu hỏi:

09/01/2026 41 Lưu

Các nhà khoa học nghiên cứu tốc độ phiên mã của một loại RNA polymerase chứa đột biến thay thế một amino acid so với chủng nấm men thông thường. Ở thí nghiệm thứ nhất, họ đã xác định được tốc độ phiên mã tối đa trong điều kiện bình thường của loại RNA polymerase trên và so sánh với RNA polymerase kiểu dại (Hình 8a).
Các nhà khoa học nghiên cứu tốc độ phiên mã của một loại RNA polymerase chứa đột biến thay thế một amino acid so với chủng nấm men thông thường.  (ảnh 1)
Trong thí nghiệm thứ hai, các nhà khoa học lần lượt xử lý chủng nấm menkiểu dại và chủng nấm menđột biến với dung dịch amanitin có nồng độ 40 ng/mL và đo tốc độ phiên mã tối đa ở cả hai chủng (Hình 8b). Biết rằng hợp chất amanitin (được tìm thấy nhiều loài nấm độc) là một hợp chất có khả năng bám vào trung tâm hoạt động và ức chế hoạt tính của RNA polymerase.

a)  Amanitin chất ức chế enzyme DNA polymerase thể được chiết xuất từ nấm độc.
Đúng
Sai
b)  Tốc độ phiên mã tối đa của mRNA không sự khác biệt giữa thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2.
Đúng
Sai
c)  Ảnh hưởng của amanitin tới tốc độ phiên mã của chủng dại thấp hơn so với chủng đột biến.
Đúng
Sai
d)    Tỉ lệ giữa tốc độ phiên mã tối đa của RNA polymerase đột biến so với tốc độ phiên mã tối đa của RNA polimerase kiểu dại trong thí nghiệm 1 là 1/6.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
SSSD
a. Sai Amanitin là chất ức chế RNA polymerase, không phải DNA polymerase. Nó ngăn cản quá trình tổng hợp mRNA. Amanitin được tìm thấy trong một số loài nấm độc như Amanita phalloides.
b. Sai Biểu đồ Hình 2 cho thấy tốc độ phiên mã giảm rõ rệt khi có mặt amanitin so với Hình 1 (điều kiện bình thường). Do đó, có sự khác biệt lớn về tốc độ phiên mã giữa hai thí nghiệm.
c. Sai Nhìn vào Hình 2, tốc độ phiên mã của chủng dại giảm mạnh hơn so với chủng đột biến khi có amanitin, chứng tỏ chủng đột biến ít bị ức chế hơn → chủng dại bị ảnh hưởng nhiều hơn.
d. Đúng Dựa vào Hình 1, ta thấy tốc độ phiên mã tối đa của chủng đột biến là khoảng 2.5 nucleotides/phút, còn chủng dại là khoảng 15 nucleotides/phút → tỷ lệ là 2 / 12 = 1/6.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a)  Gene quy định tính trạng màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Đúng
Sai
b)  Ruồi đực mắt đỏ (I) (II) có thể cùng kiểu gene.
Đúng
Sai
c)  Ruồi cái phép lai phân tích với ruồi (II) đã xảy ra đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
Đúng
Sai
d)  Ruồi ruồi cái mắt trắng F2 thể thuộc dạng đột biến cấu trúc NST.
Đúng
Sai

Lời giải

SSSD

Tỷ lệ kiểu hình phân bố không đều 2 giới:

-  Ptc: (Pr) XAY (mắt đỏ) x (Pw) XaXa (mắt trắng) F1:  XAXa          :         XaY (♀ mắt đỏ : mắt trắng)

♂ (I) (II) mắt đỏ cả hai đều mang gene A

Do ruồi ♂(I), ruồi ♂(II) và ruồi cái tham gia các phép lai phân tích giảm phân tạo giao tử bình thường nên:

+ (I) mắt đỏ x XaXa mắt trắng

F2 TLKH (1 mắt đỏ : 1 mắt trắng) do đó:

(I) mắt đỏ có KG XAY.(Tạo ra do đột biến gene phát sinh trong giảm phân của ruồi cái P)

(II) XAY x XaXa mắt trắng XA; Y Xa

XAXa : XaY

=> F2 (1♀ mắt đỏ : 1 mắt trắng)

♂ (II) cho hai loại giao tử với tỉ lệ tương đương, F2: ♀ mắt trắng đã nhận giao tử Xa từ (II) giao tử Xa từ ♀ XaXa, F2: ♂ mắt đỏ đã nhận giao tử chứa NST Y và mang A (YA) từ ♂ (II) và giao tử Xa từ ♀ XaXa

+ đồ lai:

F1: (II) ♂ XaYA (mắt đỏ)                       x   XaXa (mắt trắng) Xa, YA                           Xa

Vậy trong quá trình giảm phân tạo giao tử của P, ♂ XAY có thể đã xảy ra đột biến chuyển đoạn NST mang gene A từ NST X sang NST Y dẫn đến tạo giao tử YA

Lời giải

Giả sử con cái mắt đỏ ở P: aXᴬXᴬ : bXᴬXᵃ ; con đực mắt đỏ: XᴬY

F1: tỉ lệ mắt trắng = b×1/4 = 1/12 → b = 1/3 → con cái mắt đỏ: 2XᴬXᴬ : 1XᴬXᵃ → 2/3XᴬXᴬ × XᴬY → 1/3XᴬXᴬ : 1/3XᴬY

1/3XᴬXᵃ × XᴬY 1/12XᴬXᴬ : 1/12XᴬXᵃ : 1/12XᴬY : 1/12XᵃY Cho F1 ngẫu phối: (5XᴬXᴬ : 1XᴬXᵃ) × (5XᴬY : 1XᵃY)

= (11/12Xᴬ : 1/12Xᵃ) × (5/12Xᴬ : 1/12Xᵃ : 1/2Y)

= 55/144 XᴬXᴬ : 16/144 XᴬXᵃ : 1/144 XᵃXᵃ : 11/24 XᴬY : 1/24 XᵃY

Tỷ lệ ruồi mắt trắng là 7/144.

     Nếu đời F2 720 thể thì ruồi mắt trắng số cá thể là 720. 7/144 = 35 thể.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a)  Người con thứ nhất kiểu gene dị hợp về bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.
Đúng
Sai
b)  thể xác định được kiểu gene của 3 người trong gia đình trên.
Đúng
Sai
c)  Cặp vợ chồng này dự định sinh con thứ 3. Xác suất sinh được đứa con gái không mang gene bệnh là 12,5%.
Đúng
Sai
d)  Người con thứ nhất lớn lên kết hôn với một người bị bệnh thiếu máu hồng cầu hình kiềm nhẹ (kiểu gene dị hợp) thì con của cặp vợ chồng này sẽ không bị bệnh hồng cầu hình liềm.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a)  C nhân tế bào, B mARN, G nơi tổng hợp protein.
Đúng
Sai
b)  Đây tế bào nhân thực, A phân tử DNA, E rRNA.
Đúng
Sai
c)  D các amino acid đơn phân cấu tạo nên các thành phần của F.
Đúng
Sai
d)  Thông qua chế di truyền này thông tin di truyền được truyền đạt qua các thế hệ tế bào.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a)  Allele quy định màu lông xám tro có kích thước lớn hơn nên trội hoàn toàn so với allele quy định màu lông trắng kem.
Đúng
Sai
b)  Gene được xét gene đa hiệu.
Đúng
Sai
c)  Nếu đời con của phép lai 1 giao phối ngẫu nhiên với nhau thì thế hệ F2 tỉ lệ chuột lông trắng kem lớn hơn chuột lông xám tro.
Đúng
Sai
d)  Nếu quần thể ban đầu có tỉ lệ 60% lông trắng kem: 40% lông xám tro thì sau 2 thế hệ ngẫu phối, thế hệ F2 có tỷ lệ lông xám là 62,5%.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP