Câu hỏi:

09/01/2026 145 Lưu

Một tế bào có kiểu gene 𝐴𝐵 DdEe ( 𝐴𝐵 tương ứng với nhiễm sắc thể số 1; Dd tương ứng với nhiễm 𝑎𝑏 𝑎𝑏 sắc thể số 2; trong quá trình giảm phân I của tế bào có xảy ra một đột biến. Biết tế bào này giảm phân tạo giao tử có xảy ra hoán vị gene. Hình 7 mô tả hàm lượng DNA thay đổi trong quá trình phân bào này và số lượng allele hoặc nhóm allele (liên kết với nhau) trên mỗi nhiễm sắc thể số 1, 2, 3 của hai tế bào X, Y.

                                                                                         Một tế bào có kiểu gene 𝐴𝐵 DdEe ( 𝐴𝐵 tương ứng với nhiễm sắc thể số 1; Dd tương ứng với nhiễm 𝑎𝑏	𝑎𝑏 sắc thể số 2; (ảnh 1)

Hình 7

Theo thuyết, phát biểu nào sau đây đúng về tế bào này?

A. Tế bào X có bộ nhiễm sắc thể (n – 1); tế bào Y bộ nhiễm sắc thể (n + 1).
B. Sau quá trình giảm phân, 2 loại giao tử được tạo thành.
C. Trong các loại giao tử được tạo thành thể một giao tử kiểu gene  Ab dEe.
D. Tại thời điểm Z bắt đầu sau của quá trình giảm phân I.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn A

A.  Sai. Tế bào X trên cặp nhiễm sắc thể số 3 2 chiếc, còn các cặp nhiễm sắc thể khác bình thường (có 1 chiếc) → giao tử (n + 1); tế bào Y trên cặp nhiễm sắc thể số 3 không có chiếc nào, còn các cặp nhiễm sắc thể khác bình thường(có 1 chiếc) → giao tử (n - 1).

B. 
Sai. Xét hai cặp gene Aa Bb (AB), hoán vị gene tạo ra 4 loại giao tử ( AB , Ab , aB , ab ) chỉ

ab

một tế bảo tham gia giảm phân nên số loại giao tử được tạo thành là 4.

C.  Đúng.

-  Xét hai cặp gene Aa Bb(AB), hoán vị gene tạo ra 4 loại giao tử ( AB , Ab , aB , ab ).

ab

-  Xét cặp gene Dd, giảm phân bình thường tạo ra 2 loại giao tử (D d).

-  Xét cặp gene Ee, rối loạn phân li giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường tạo ra 2 loại giao tử (Dd và O).

Tổ hợp lại thể thu một giao tử kiểu gene  Ab dEe.

D.  Sai. Tại thời điểm Z, đã bắt đầu có sự khác biệt về bộ nhiễm sắc thể của tế bào X và tế bào Y → Hai tế bào X và Y đã bắt đầu độc lập nhau về bộ nhiễm sắc thể → bắt đầu kì cuối của quá trình giảm phân I.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a)  Gene quy định tính trạng màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Đúng
Sai
b)  Ruồi đực mắt đỏ (I) (II) có thể cùng kiểu gene.
Đúng
Sai
c)  Ruồi cái phép lai phân tích với ruồi (II) đã xảy ra đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
Đúng
Sai
d)  Ruồi ruồi cái mắt trắng F2 thể thuộc dạng đột biến cấu trúc NST.
Đúng
Sai

Lời giải

SSSD

Tỷ lệ kiểu hình phân bố không đều 2 giới:

-  Ptc: (Pr) XAY (mắt đỏ) x (Pw) XaXa (mắt trắng) F1:  XAXa          :         XaY (♀ mắt đỏ : mắt trắng)

♂ (I) (II) mắt đỏ cả hai đều mang gene A

Do ruồi ♂(I), ruồi ♂(II) và ruồi cái tham gia các phép lai phân tích giảm phân tạo giao tử bình thường nên:

+ (I) mắt đỏ x XaXa mắt trắng

F2 TLKH (1 mắt đỏ : 1 mắt trắng) do đó:

(I) mắt đỏ có KG XAY.(Tạo ra do đột biến gene phát sinh trong giảm phân của ruồi cái P)

(II) XAY x XaXa mắt trắng XA; Y Xa

XAXa : XaY

=> F2 (1♀ mắt đỏ : 1 mắt trắng)

♂ (II) cho hai loại giao tử với tỉ lệ tương đương, F2: ♀ mắt trắng đã nhận giao tử Xa từ (II) giao tử Xa từ ♀ XaXa, F2: ♂ mắt đỏ đã nhận giao tử chứa NST Y và mang A (YA) từ ♂ (II) và giao tử Xa từ ♀ XaXa

+ đồ lai:

F1: (II) ♂ XaYA (mắt đỏ)                       x   XaXa (mắt trắng) Xa, YA                           Xa

Vậy trong quá trình giảm phân tạo giao tử của P, ♂ XAY có thể đã xảy ra đột biến chuyển đoạn NST mang gene A từ NST X sang NST Y dẫn đến tạo giao tử YA

Lời giải

Giả sử con cái mắt đỏ ở P: aXᴬXᴬ : bXᴬXᵃ ; con đực mắt đỏ: XᴬY

F1: tỉ lệ mắt trắng = b×1/4 = 1/12 → b = 1/3 → con cái mắt đỏ: 2XᴬXᴬ : 1XᴬXᵃ → 2/3XᴬXᴬ × XᴬY → 1/3XᴬXᴬ : 1/3XᴬY

1/3XᴬXᵃ × XᴬY 1/12XᴬXᴬ : 1/12XᴬXᵃ : 1/12XᴬY : 1/12XᵃY Cho F1 ngẫu phối: (5XᴬXᴬ : 1XᴬXᵃ) × (5XᴬY : 1XᵃY)

= (11/12Xᴬ : 1/12Xᵃ) × (5/12Xᴬ : 1/12Xᵃ : 1/2Y)

= 55/144 XᴬXᴬ : 16/144 XᴬXᵃ : 1/144 XᵃXᵃ : 11/24 XᴬY : 1/24 XᵃY

Tỷ lệ ruồi mắt trắng là 7/144.

     Nếu đời F2 720 thể thì ruồi mắt trắng số cá thể là 720. 7/144 = 35 thể.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a)  Người con thứ nhất kiểu gene dị hợp về bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.
Đúng
Sai
b)  thể xác định được kiểu gene của 3 người trong gia đình trên.
Đúng
Sai
c)  Cặp vợ chồng này dự định sinh con thứ 3. Xác suất sinh được đứa con gái không mang gene bệnh là 12,5%.
Đúng
Sai
d)  Người con thứ nhất lớn lên kết hôn với một người bị bệnh thiếu máu hồng cầu hình kiềm nhẹ (kiểu gene dị hợp) thì con của cặp vợ chồng này sẽ không bị bệnh hồng cầu hình liềm.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a)  Allele quy định màu lông xám tro có kích thước lớn hơn nên trội hoàn toàn so với allele quy định màu lông trắng kem.
Đúng
Sai
b)  Gene được xét gene đa hiệu.
Đúng
Sai
c)  Nếu đời con của phép lai 1 giao phối ngẫu nhiên với nhau thì thế hệ F2 tỉ lệ chuột lông trắng kem lớn hơn chuột lông xám tro.
Đúng
Sai
d)  Nếu quần thể ban đầu có tỉ lệ 60% lông trắng kem: 40% lông xám tro thì sau 2 thế hệ ngẫu phối, thế hệ F2 có tỷ lệ lông xám là 62,5%.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a)  C nhân tế bào, B mARN, G nơi tổng hợp protein.
Đúng
Sai
b)  Đây tế bào nhân thực, A phân tử DNA, E rRNA.
Đúng
Sai
c)  D các amino acid đơn phân cấu tạo nên các thành phần của F.
Đúng
Sai
d)  Thông qua chế di truyền này thông tin di truyền được truyền đạt qua các thế hệ tế bào.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP