Câu hỏi:

09/01/2026 27 Lưu

Bảng 2 thể hiện thông tin về các nitrogenous base vị trí nucleotide từ (1) đến (7) của một gene, qua đó có thể xác định mối quan hệ phát sinh chủng loài giữa các loài sinh vật I đến V, trong đó loài V là loài gốc. Hình 5 tả cây phát sinh chủng loài được xây dựng dựa trên các đột biến thay thế nitrogenous base từ (a) đến (g) xảy ra tại các vị trí từ (1) đến (7). Mỗi hiệu (M, N, O P) mô tả một trong bốn loài (I, II, III và IV).

Bảng 2 thể hiện thông tin về các nitrogenous base ở vị trí nucleotide từ (1) đến (7) của một gene, qua đó có thể xác định mối quan hệ phát sinh chủng loài giữa các loài sinh vật I đến V, trong đó loài V là loài gốc (ảnh 1)

Theo thuyết, phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về các loài trên?

A. Đột biến (f) (g) thể đột biến xảy ra vị trí nucleotide (1) hoặc (5).
B. Loài V loài kí hiệu (P) khác nhau các vị trí nucleotide (3), (4) (5).
C. Các loài hiệu (M), (N), (O) và (P) lần lượt thứ tự I → III II IV.
D. Loài hiệu (M) được tạo ra do đột biến các vị trí nucleotide (6), (3) (1).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn A

A.  Đúng.

B.  Sai. Loài V và loài hiệu (P) khác nhau các vị trí nucleotide (6) (7).

C.  Sai.

D.  Sai. Loài hiệu (M) được tạo ra do đột biến các vị trí nucleotide (6), (3) (2).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Giả sử con cái mắt đỏ ở P: aXᴬXᴬ : bXᴬXᵃ ; con đực mắt đỏ: XᴬY

F1: tỉ lệ mắt trắng = b×1/4 = 1/12 → b = 1/3 → con cái mắt đỏ: 2XᴬXᴬ : 1XᴬXᵃ → 2/3XᴬXᴬ × XᴬY → 1/3XᴬXᴬ : 1/3XᴬY

1/3XᴬXᵃ × XᴬY 1/12XᴬXᴬ : 1/12XᴬXᵃ : 1/12XᴬY : 1/12XᵃY Cho F1 ngẫu phối: (5XᴬXᴬ : 1XᴬXᵃ) × (5XᴬY : 1XᵃY)

= (11/12Xᴬ : 1/12Xᵃ) × (5/12Xᴬ : 1/12Xᵃ : 1/2Y)

= 55/144 XᴬXᴬ : 16/144 XᴬXᵃ : 1/144 XᵃXᵃ : 11/24 XᴬY : 1/24 XᵃY

Tỷ lệ ruồi mắt trắng là 7/144.

     Nếu đời F2 720 thể thì ruồi mắt trắng số cá thể là 720. 7/144 = 35 thể.

Câu 2

a)  Người con thứ nhất kiểu gene dị hợp về bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.
Đúng
Sai
b)  thể xác định được kiểu gene của 3 người trong gia đình trên.
Đúng
Sai
c)  Cặp vợ chồng này dự định sinh con thứ 3. Xác suất sinh được đứa con gái không mang gene bệnh là 12,5%.
Đúng
Sai
d)  Người con thứ nhất lớn lên kết hôn với một người bị bệnh thiếu máu hồng cầu hình kiềm nhẹ (kiểu gene dị hợp) thì con của cặp vợ chồng này sẽ không bị bệnh hồng cầu hình liềm.
Đúng
Sai

Lời giải

SSDS

Quy ước: HbA: Quy định hình dạng hồng cầu bình thường HbS: Quy định hình dạng hồng cầu hình liềm

Cả vợ chồng đều hiện tượng lai giữa đầu với mẫu DNA bình thường và lai giữa đầu dò với mẫu DNA đột biến. Nên vợ, chồng đều kiểu gene dị hợp HbAHbS

a)  Sai.

Người con thứ nhất không hiện tượng lai với mẫu DNA đột biến nên kiểu gene đồng hợp HbAHbA không mang allele quy định bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.

b)  Sai.

thể xác định được kiểu gene của 4 người trong gia đình trên.

c)  Đúng.

Cặp vợ chồng này dự định sinh con thứ 3. Xác suất sinh được đứa con gái không mang gene bệnh 12,5%.

P: HbAHbS x HbAHbS, xác suất sinh con gái, có kiểu gene đồng hợp về bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm là

12×14=18=12,5%

d)  Sai.

Người con thứ nhất lớn lên và kết hôn với một người bị bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm nhẹ (kiểu gene dị hợp). P: HbAHbA x HbAHbS sinh con thể kiểu gene dị hợp quy định bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm nhẹ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a)  C nhân tế bào, B mARN, G nơi tổng hợp protein.
Đúng
Sai
b)  Đây tế bào nhân thực, A phân tử DNA, E rRNA.
Đúng
Sai
c)  D các amino acid đơn phân cấu tạo nên các thành phần của F.
Đúng
Sai
d)  Thông qua chế di truyền này thông tin di truyền được truyền đạt qua các thế hệ tế bào.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. phương pháp cấy truyền phôi                     
B. công nghệ gene.
C. phương pháp lai xa đa bội hóa. 
D. phương pháp nhân bản tính.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP