Xét các ví dụ sau đây, có bao nhiêu ví dụ phản ánh sự mềm dẻo kiểu hình?
1. Lá của cây vạn niên thanh thường có rất nhiều đốm hoặc vệt màu trắng xuất hiện trên mặt lá xanh.
2. Trẻ em bị bệnh Phenylketone niệu nêu áp dụng chế độ ăn kiêng thì trẻ có thể phát triển bình thường
3. Người bị thiếu máu hồng cầu hình liềm thì sẽ bị viêm phổi, thấp khớp, suy thận, rối loạn lâm thần, liệt.
4. Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gene nhưng màu hoa biểu hiện tùy thuộc độ pH của môi trường đất
5. Ở người, kiểu gene AA quy định hói đầu, kiểu gene aa quy định không hói đầu, kiểu gene Aa quy định hói đầu ở nam và không hói đầu ở nữ
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải:
Mềm dẻo kiểu hình là khả năng thay đổi kiểu hình của 1 kiểu gene trước các điều kiện môi trường khác nhau.
Các ví dụ về sự mềm dẻo kiểu hình là: (2),(4)
(1) sai,(3) sai, (5) sai là do kiểu gene quy định
Đáp án cần chọn là: 2
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Quần thể người cân bằng di truyền, cấu trúc của giới nam, nữ riêng là
♂: pXAY+qXaY = 1
♀: p²XAXA + 2pqXAXa + q²XaXa =1
Ti lệ người nam bị bệnh = q à q= 0,08
Ti lệ người nữ không bị bệnh mang alelle lặn là
2pq = 2 x 0,16 x 0,84 = 0,2688 = 26,9% (làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
Đáp án: 26,9
Lời giải
TL. Quan sát TB:
- n NST kép, NST xếp thành 1 hàng trên MPXĐ => Kì giữa 2: nk = 4k → n = 4 → 2n = 8
10 TBSD (2n = 8), số lần nguyên phân = x = 3
Tổng số NST môi trường cung cấp cho nhóm tế bào sinh dục sơ khai thực hiện phân bào = NST cho NP + NST cung cấp cho GP = 10.2n.(2x – 1) + 10.2x.2n = 560.
Đáp án: 1200
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a) Xác suất cháu gái ở thế hệ thứ IV mắc bệnh là 1/64.
b) Xác suất mỗi cá thể ở thế hệ thứ IV đồng hợp về các allele bình thường là 3/64.
c) Xác suất cháu trai không mắc bệnh nhưng mang allele gây bệnh là 7/32.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


