Câu hỏi:

09/01/2026 17 Lưu

Ở người, xét một genee gồm hai allele: allele B mã hóa protein M1, không gây bệnh M; allele b mã hóa protein M2, gây bệnh M. Một loại kí sinh trùng gây ra bệnh N ở người không bị bệnh M, còn người bị bệnh M thường không mắc bệnh N. Để tìm hiểu cấu trúc của genee và protein gây bệnh M người ta phân tích trình tự nucleotide (DNA) và trình tự amino acid tương ứng của genee này ở người bình thường (BB) và người bị bệnh (bb). Kết quả chỉ thể hiện một phần trình tự nucleotide và chuỗi polypeptide do trình tự này mã hóa của hai người này kí hiệu là mẫu Imẫu II được thể hiện ở hình dưới đây. Các trình tự nucleotide và amino acid còn lại của hai mẫu này là giống nhau.

Ở người, xét một genee gồm hai allele: allele B mã hóa protein M1, không gây bệnh M; allele b mã hóa protein M2, gây bệnh M.  (ảnh 1)

Biết rằng, allele B đã xảy ra một đột biến điểm tạo ra allele b, kết quả làm tăng tỉ lệ uracil của mRNA được phiên mã từ allele b. Mỗi codon 5’GUG3', 5'CCU3’, 5’GAG3' lần lượt mã hóa mỗi loại amino acid là: Val, Pro, Glu. Dựa vào dữ liệu trên, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

a) Ở mẫu II, mạch làm khuôn là mạch 1, phiên mã theo chiều từ nucleotide số 9 đến nucleotide số 1.
Đúng
Sai
b) Tỉ lệ (A+G)/(T+C) của mạch 2 ở mẫu I là giống với mạch 2 của mẫu II.
Đúng
Sai
c) Các protein M1 được tổng hợp từ trình tự nucleotide của mẫu II.
Đúng
Sai
d) Trong cùng điều kiện sống, nguy cơ mắc bệnh N của người có mẫu II thấp hơn người có mẫu I.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai. Mạch làm khuôn là mach 2, vì mRNA được tổng hợp dựa trên chiều 5' → 3', nghĩa là dựa vào chiều ngược lại của mach khuôn (3' → 5').

b) Sai. Đột biến điểm đã làm thay đổi một nucleotide, dẫn đến sự thay đổi trong tỉ lệ (A+G)/(T+C) giữa hai mach 2 ở mẫu I và mẫu II.

c) Đúng. Protein M1 là sản phẩm từ allele không đột biến, tương ứng với mRNA mẫu II, cho thấy chuỗi polypeptide được dịch mã bình thường (Val, Pro, Glu).

d) Sai. Người có mẫu I chứa allele bình thường (B), không bị ảnh hưởng bởi đột biến, dẫn đến nồng độ protein N không thay đổi hoặc không thấp hơn so với người mẫu II.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Nếu tổng tỉ lệ kiểu gene dị hợp tử về 2 cặp ở F1 chiếm 26% thì P xảy ra hoán vị gene với tần số 40%.  
Đúng
Sai
b. Nếu tổng tỉ lệ kiểu gene đồng hợp tử về 2 cặp gene ở F1chiếm 26% thì F1mang 4 alene trội chiếm tỷ lệ 9%.  
Đúng
Sai
c. Nếu tổng tỉ lệ kiểu gen có 1 alene trội ở F1 chiếm 21% thì P xảy ra hoán vị gen với tần số30% và F1 có 2,25% kiểu gene có 4 alene trội.  
Đúng
Sai
d. Nếu tổng tỉ lệ kiểu gene đồng hợp tử về 2 cặp gene lặn ở F1 chiếm 10,24% thì có 72% số tế bào đời P giảm phân xảy ra hoán vị gene và F1 có 21,04% kiểu gene có 3 alen trội.
Đúng
Sai

Lời giải

Cho cây dị hợp tử 2 cặp gene (P) tự thụ phấn, thu được F1. Biết hai cặp gene nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể và có hoán vị gene ở cả hai giới với tần số bằng nhau.  (ảnh 1)

Câu 2

a) Tính trạng khối lượng hạt lúa là tính trạng chất lượng vì có mức phản ứng không quá rộng.
Đúng
Sai
b) Trong 4 giống lúa, giống B là giống có mức phản ứng hẹp nhất.
Đúng
Sai
c) Ở vùng có điều kiện khí hậu ổn định như đồng bằng sông Cửu Long nên trồng giống lúa C.
Đúng
Sai
d) Ở vùng có điều kiện khí hậu thất thường như vùng Tây Bắc, Duyên hải Nam Trung Bộ nên trồng giống lúa D
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. Tính trạng khối lượng hạt lúa là tính trạng số lượng, vì nó thay đổi liên tục và được đo lường qua các giá trị cụ thể (không phải là chất lượng).

b) Đúng. Mức phân hóa của giống B là thấp nhất 260−250=10, nhỏ hơn tất cả các giống khác.

c) Đúng. Giống C có mức phân hóa cao 345−190=155, phù hợp với điều kiện khí hậu ổn định, như vùng đồng bằng sông Cửu Long.

d) Sai. Giống D có mức phân hóa trung bình 325−270=55, không hoàn toàn phù hợp với điều kiện khí hậu thất thường.

Câu 3

a. Tỉ lệ kiểu gene đồng hợp 3 cặp gene ở F1 là 32,5%.   
Đúng
Sai
b. Tần số các alene B, b ở F4 lần lượt là 0,6 và 0,4.  
Đúng
Sai
c. Ở F2, kiểu gene mang 3 cặp gene dị hợp là 2,5%.  
Đúng
Sai
d. Ở F1, xác suất kiểu gene đồng hợp về cả 3 cặp gene trong số các cá thể mang 3 tính trạng trội là 1/9.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

Để tạo giống lúa vàng (golden rice) giàu Beta-caroten góp phần cải thiện tình trạng thiếu vitamin A ở trẻ em, người ta cần chuyển gene X từ một loài thực vật vào cây lúa. Quy trình này sử dụng vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens làm tế bào nhận để chuyển gene. Một trong những công đoạn rất quan trọng của quy trình này được biểu diễn trong hình dưới đây:

Để tạo giống lúa vàng (golden rice) giàu Beta-caroten góp phần cải thiện tình trạng thiếu vitamin A ở trẻ em, người ta cần chuyển gene X  (ảnh 1)

Nhận định nào sau đây đúng khi đề cập đến quy trình trên?

A. Để tạo nên 2 cần sử dụng 2 loại enzyme giới hạn(restriction endunuclease) khác nhau
B. T là giai đoạn cần sử dụng enzyme ligase. 
C. 4 không thể là DNA vùng nhân của vi khuẩn.
D. Giai đoạn T là giai đoạn vector tái tổ hợp được đưa về tế bào vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Chủng 2 có thể đã bị đột biến trong các gene Z, Y, A khiến chúng tăng phiên mã.    
B. Có thể vùng P của gene R ở chủng 3 đã bị mất hoạt tính.    
C. Có 2 chủng bị lãng phí vật chất và năng lượng bởi phiên mã không kiểm soát.   
D. Chủng 1 có Operon Lac hoạt động một cách bình thường.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP