Câu hỏi:

12/01/2026 182 Lưu

Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể (NST) 2n = 20. Khi quan sát quá trình giảm phân của 1000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 40 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 8 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Loại giao tử có 11 NST chiếm tỉ lệ? Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: 0,02

Hướng dẫn giải:

-Loài này có bộ NST 2n = 20 thì khi giảm phân bình thường (các cặp NST phân li đều về 2 cực tế bào) thì số NST của giao tử là n = 10.

- Giao tử có 11 NST n + 1 được sinh ra do có cặp NST số 8 không phân li.

- Khi có 1 cặp NST không phân li ở giảm phân I sẽ tạo ra 2 loại giao tử là (n + 1) có 11 NST và giap tử (n – 1) có 9 NST , hai loại giao tử này có tỉ lệ bằng nhau và bằng một nữa tỉ lệ tế bào đột biến

-Tỉ lệ tế bào đột biến là: (4/1000) x 100% = 4%

- loại giao tử là (n + 1) có 11 NST chiếm tie lệ: ½ x 4% = 2% =0,02

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Chọn D

Hướng dẫn giải:

Khi quần thể cân bằng di truyền thì tần số kiểu gene thể dị hợp = 2pq = 2p(1 - p) £ 2 14 = 0,5 (theo Cosi).

Ta có nhận xét sau:

+ Thể dị hợp có tần số lớn nhất khi p = q = 0,5.

+ Tần số allele p và q càng chênh lệch nhau thì tần số kiểu gene thể dị hợp càng giảm và ngược lại thì càng tăng.

Tần số kiểu gene thể dị hợp được sắp xếp như sau: 4< 1 < 3 < 2.

Lời giải

Chọn A

Hướng dẫn giải:

* 1 tế bào đột biến tạo ra 2 loại giao tử là: A BD bd và a hoặc a BD bd và A

* 3 tế bào giảm phân bình thường cho 2 loại giao tử là: A BD và a bd hoặc a BD và A bd

- Để tạo ra mang 3 alen trội = 50% = 8/16 = 2/16 + 6/16

--> 1 tế bào đột biến đã tạo ra giao tử A BD bd và a với tỉ lệ 2:2

      3 tế bào giảm phân bình thường đã tạo ra đều tạo ra giao tử A BD và a bd với tỉ lệ 6: 6.

--> số loại giao tử sinh ra từ 4 tế bào trên có tỉ lệ là: (2 + 6) A BD : 6 a bd : 2 a = 4:3:1.

Câu 3

a) Thế hệ P của quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền.
Đúng
Sai
b) Thế hệ P có số cá thể có kiểu gene đồng hợp tử chiếm 70%.
Đúng
Sai
c) Trong tổng số cá thể có kiểu hình trội ở thế hệ P, số cá thể có kiểu gene dị hợp tử chiếm 12,5%.
Đúng
Sai
d) Nếu cho tất cả các cá thể có kiểu hình trội ở thế hệ P giao phối ngẫu nhiên, thu được đời con có số cá thể mang kiểu gene dị hợp chiếm tỉ lệ 15128.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. 0,05 .                       

B. 0,4.                      
C. 0,2.                              
D. 0,5.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Điểm A trong hình chỉ đầu 5’ của mạch DNA.    
Đúng
Sai
b) Các chuỗi polypeptide được dịch mã từ mRNA trên có thể có trình tự amino acid khác nhau.    
Đúng
Sai
c) Ở sinh vật này, các gene thường tồn tại thành nhóm với các vùng mã hóa nằm liền kề nhau, chung vùng điều hòa vùng kết thúc.    
Đúng
Sai
d) Dùng kháng sinh tác động đến ribosome quá trình trên không ảnh hưởng đến sự tổng hợp protein được mã hóa bởi DNA nhân của người.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP