Ở chuột, xét 3 cặp gene: gene 1 và gene 2 nằm trên cùng 1 NST thường, gene 3 có 2 allele nằm trên NST khác. Cho biết quần thể này có tối đa 8 loại giao tử thuộc gene 1 và gene 2; tối đa 4 loại tinh trùng thuộc gene 3. Theo lí thuyết, quần thể này có tối đa bao nhiều loại kiểu gene thuộc các gen đang xét?
Ở chuột, xét 3 cặp gene: gene 1 và gene 2 nằm trên cùng 1 NST thường, gene 3 có 2 allele nằm trên NST khác. Cho biết quần thể này có tối đa 8 loại giao tử thuộc gene 1 và gene 2; tối đa 4 loại tinh trùng thuộc gene 3. Theo lí thuyết, quần thể này có tối đa bao nhiều loại kiểu gene thuộc các gen đang xét?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: 252
Hướng dẫn giải:
Gọi số allele của gen 1 là a; Số allele của gen 2 là b; Số allele của gen 3 là 2
Ta có: QT có tối đa 8 loại giao tử về gen 1 và gen 2 => a.b = 8
Số loại tinh trùng X = 2
Số loại tinh trùng Y = 2
Gene số 3 nằm trên vùng tưng đồng của NST X và Y
Số loại kiểu gen trong quần thể = (NST thường).(XX +XY) = (a.b(a.b+1)/2 . 7) = (8.9/2).(7) = 252
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Khi quần thể cân bằng di truyền thì tần số kiểu gene thể dị hợp = 2pq = 2p(1 - p) £ 2 = 0,5 (theo Cosi).
Ta có nhận xét sau:
+ Thể dị hợp có tần số lớn nhất khi p = q = 0,5.
+ Tần số allele p và q càng chênh lệch nhau thì tần số kiểu gene thể dị hợp càng giảm và ngược lại thì càng tăng.
Tần số kiểu gene thể dị hợp được sắp xếp như sau: 4< 1 < 3 < 2.
Câu 2
Lời giải
Đáp án: a,b. Sai; c.d. Đúng.
Hướng dẫn giải:
Khi quần thể ngẫu phối, cấu trúc di truyền của quần thể đạt cân bằng và có cấu trúc di truyền p2AA + 2pqAa +q2aa =1
Ta có tỷ lệ kiểu hình lặn bằng qa2 = 0,0625 → tần số allele a bằng 0,25
Ở P có 80% cá thể kiểu hình trội → aa = 0,2 → Aa = (0,25 – 0,2)×2 = 0,1 → AA = 1- aa – Aa = 0,7
Xét các phát biểu
a) sai, quần thể P không cân bằng di truyền
b) sai, tỷ lệ đồng hợp ở P là 0,9
c) đúng,Trong tổng số cá thể có kiểu hình trội ở thế hệ P, số cá thể có kiểu gene dị hợp tử chiếm =12,5%
d) đúng, nếu cho tất cả các cá thể có kiểu hình trội giao phối ngẫu nhiên: (0,7AA:0,1Aa) (0,7AA:0,1Aa)↔ (7AA:1Aa) (7AA:1Aa) ↔ (15A:1a)(15A:1a) → tỷ l16 kiểu gen dị hợp là 2× × =
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Bateson và Punnett thí nghiệm của hai ông tiến hành trên cây đậu thơm (Lathyrus odoratus). Trong thí nghiệm này, cho lai hai dòng hoa trắng (P) đều thuần chủng và thu được tất cả thế hệ F1 có hoa tím. Hiện tượng này vào thời đó rất kỳ lạ, bởi P đều là hoa màu trắng và thuần chủng. Sau đó, khi cho các cây F1 tự thụ phấn sinh ra thế hệ F2 có tỉ lệ không phải 3 trội: 1 lặn, mà kết quả thu được: 350 hoa tím, 269 hoa trắng. Sau này các nhà khoa học giải thích thành công kết quả thí nghiệm. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, theo lí thuyết nhận định nào sau đây là đúng về đặc điểm di truyền tính trạng màu sắc hoa của cây đậu thơm?
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
