Câu hỏi:

12/01/2026 119 Lưu

Xét 4 tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gene Aa\[\frac{{\underline {BD} }}{{bd}}\] giảm phân tạo giao tử. Cho biết các gene liên kết hoàn toàn, trong quá trình giảm phân chỉ có 1 tế bào có cặp NST mang 2 cặp gene B,b và D,d không phân li trong giảm phân I; phân li bình thường trong giảm phân II; cặp NST mang cặp gene A, a phân li bình thường. Kết thúc quá trình giảm phân đã tạo ra giao tử mang 3 allele trội có tỉ lệ là 50%. Theo lý thuyết, tỉ lệ các loại giao tử được sinh ra từ 4 tế bào trên là   

A. 4 : 3 : 1            
B. 3 : 3 : 1 : 1     
C. 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1                             
 D. 1 : 1 : 1 : 1 : 1 :1 : 1 : 1.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn A

Hướng dẫn giải:

* 1 tế bào đột biến tạo ra 2 loại giao tử là: A BD bd và a hoặc a BD bd và A

* 3 tế bào giảm phân bình thường cho 2 loại giao tử là: A BD và a bd hoặc a BD và A bd

- Để tạo ra mang 3 alen trội = 50% = 8/16 = 2/16 + 6/16

--> 1 tế bào đột biến đã tạo ra giao tử A BD bd và a với tỉ lệ 2:2

      3 tế bào giảm phân bình thường đã tạo ra đều tạo ra giao tử A BD và a bd với tỉ lệ 6: 6.

--> số loại giao tử sinh ra từ 4 tế bào trên có tỉ lệ là: (2 + 6) A BD : 6 a bd : 2 a = 4:3:1.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Chọn D

Hướng dẫn giải:

Khi quần thể cân bằng di truyền thì tần số kiểu gene thể dị hợp = 2pq = 2p(1 - p) £ 2 14 = 0,5 (theo Cosi).

Ta có nhận xét sau:

+ Thể dị hợp có tần số lớn nhất khi p = q = 0,5.

+ Tần số allele p và q càng chênh lệch nhau thì tần số kiểu gene thể dị hợp càng giảm và ngược lại thì càng tăng.

Tần số kiểu gene thể dị hợp được sắp xếp như sau: 4< 1 < 3 < 2.

Câu 2

a) Thế hệ P của quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền.
Đúng
Sai
b) Thế hệ P có số cá thể có kiểu gene đồng hợp tử chiếm 70%.
Đúng
Sai
c) Trong tổng số cá thể có kiểu hình trội ở thế hệ P, số cá thể có kiểu gene dị hợp tử chiếm 12,5%.
Đúng
Sai
d) Nếu cho tất cả các cá thể có kiểu hình trội ở thế hệ P giao phối ngẫu nhiên, thu được đời con có số cá thể mang kiểu gene dị hợp chiếm tỉ lệ 15128.
Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án: a,b. Sai; c.d. Đúng.

Hướng dẫn giải:

Khi quần thể ngẫu phối, cấu trúc di truyền của quần thể đạt cân bằng và có cấu trúc di truyền p2AA + 2pqAa +q2aa =1

Ta có tỷ lệ kiểu hình lặn bằng qa2 = 0,0625 → tần số allele a bằng 0,25

Ở P có 80% cá thể kiểu hình trội → aa = 0,2 → Aa = (0,25 – 0,2)×2 = 0,1 → AA = 1- aa – Aa = 0,7

Xét các phát biểu

a) sai, quần thể P không cân bằng di truyền

b) sai, tỷ lệ đồng hợp ở P là 0,9

c) đúng,Trong tổng số cá thể có kiểu hình trội ở thế hệ P, số cá thể có kiểu gene dị hợp tử chiếm 0,10,8=12,5%

d) đúng, nếu cho tất cả các cá thể có kiểu hình trội giao phối ngẫu nhiên: (0,7AA:0,1Aa) (0,7AA:0,1Aa)↔ (7AA:1Aa) (7AA:1Aa) ↔ (15A:1a)(15A:1a) → tỷ l16 kiểu gen dị hợp là 1516 × 116 15128

Câu 6

Bateson và Punnett thí nghiệm của hai ông tiến hành trên cây đậu thơm (Lathyrus odoratus). Trong thí nghiệm này, cho lai hai dòng hoa trắng (P) đều thuần chủng và thu được tất cả thế hệ F1 có hoa tím. Hiện tượng này vào thời đó rất kỳ lạ, bởi P đều là hoa màu trắng và thuần chủng. Sau đó, khi cho các cây F1 tự thụ phấn sinh ra thế hệ F2 có tỉ lệ không phải 3 trội: 1 lặn, mà kết quả thu được: 350 hoa tím, 269 hoa trắng. Sau này các nhà khoa học giải thích thành công kết quả thí nghiệm. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, theo lí thuyết nhận định nào sau đây là đúng về đặc điểm di truyền tính trạng màu sắc hoa của cây đậu thơm?    

A. Các cây hoa tím F2 khi giao phấn, F3 chỉ cho kiểu hình đời con là cây hoa tím.    
B. Gene quy định màu sắc hoa của cây đậu thơm do một gene có 4 allele quy định.    
C. Các cây hoa trắng F2 khi giao phấn, F3 chỉ cho kiểu hình đời con là cây hoa trắng.    
D. Chọn một cây hoa tím F2 tự thụ phấn thì đời con có thể cho kết quả phân tính F3 theo tỉ lệ 3 tím : 1 trắng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP