Câu hỏi:

12/01/2026 27 Lưu

Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do 2 cặp gene (A, a và B, b) phân li độc lập cùng quy định, kiểu gene có allele A và B cho quả dẹt, các kiểu gene còn lại cho quả dài; tính trạng màu sắc hoa do 1 gene có 2 allele quy định, allele D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele d quy định hoa trắng. Cho cây quả dẹt, hoa đỏ lai với cây quả dẹt, hoa trắng thu được F1 đồng loạt quả dẹt, hoa đỏ. Cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên thu được F2 tỉ lệ kiểu hình là: 165 cây quả dẹt, hoa đỏ : 60 cây quả dẹt, hoa trắng : 27 cây quả dài, hoa đỏ : 4 cây quả dài, hoa trắng. Biết không có hiện tượng đột biến và các cây quả dẹt, hoa đỏ F2 có 8 loại kiểu gene.

     Hãy cho biết các cây quả dài, hoa đỏ ở thế hệ F2 có bao nhiêu loại kiểu gene?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: 7

Hướng dẫn giải:

* Xét tính trạng hình dạng quả:

P: Quả dẹt (A- B- ) x Quả dẹt (A- B- )

F1: 100% Quả dẹt (A- B- )

F2: 31 quả dài : 225 quả dẹt à có 256 tổ hợp à1 phải cho 16 tổ hợp giao tử.

à F1 phải có 4 loại KG là 1 AABB : 1 AaBB : 1 AABb : 1 AaBb

à KG của P là AABb x AaBB hoặc AaBb x AABB

* Xét tính trạng màu sắc hoa:

P: Đỏ (D- ) x trắng (dd)

F1: 100% Đỏ (Dd )

F2: 3 Đỏ : 1 trắng à

à KG của P là : DD x dd

* Xét chung hai tính trạng: ta có tích tỉ lệ của 2 tính trạng ở F2 là :

(31 quả dài : 225 quả dẹt) x (3 Đỏ : 1 trắng) cho kết quả khác với tỉ lệ của phép lai à có hiện tượng di truyền liên kết giữa 2 tính trạng.

Quy ước : B, b liên kết với D, d

Vì F1 100% quả dẹt, hoa đỏ và các cây quả dẹt, hoa đỏ F2 có 8 loại kiểu gene à KG của P là AA \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {BD}} }\\{bD}\end{array}\] x Aa \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {Bd}} }\\{Bd}\end{array}\] hoặc Aa \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {BD}} }\\{bD}\end{array}\] x AA \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {Bd}} }\\{Bd}\end{array}\]

*Sơ đồ lai: P:   AA \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {BD}} }\\{bD}\end{array}\]          x     Aa \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {Bd}} }\\{Bd}\end{array}\]

G:                     1ABD : 1AbD     1ABd : 1aBd

F1: 1AA\[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {BD}} }\\{Bd}\end{array}\]: 1Aa\[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {BD}} }\\{Bd}\end{array}\]:1AA\[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {bD}} }\\{Bd}\end{array}\]: 1Aa\[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {bD}} }\\{Bd}\end{array}\]

àTỉ lệ giao tử của các cây F­1 là:

3/16 A BD : 6/16 A Bd :3/16 A bD :1/16 a BD : 2/16 a Bd :1/16 a bD

Khi cho F1 giao phấn ngẫu nhiên thì F­ các cây quả dài, hoa đỏ sẽ có 7 loại kiểu gene là AA\[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {bD}} }\\{bD}\end{array}\], Aa\[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {bD}} }\\{bD}\end{array}\], aa\[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {BD}} }\\{BD}\end{array}\], aa\[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {BD}} }\\{Bd}\end{array}\], aa\[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {BD}} }\\{bD}\end{array}\], aa\[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {Bd}} }\\{bD}\end{array}\], aa\[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {bD}} }\\{bD}\end{array}\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Thế hệ P của quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền.
Đúng
Sai
b) Thế hệ P có số cá thể có kiểu gene đồng hợp tử chiếm 70%.
Đúng
Sai
c) Trong tổng số cá thể có kiểu hình trội ở thế hệ P, số cá thể có kiểu gene dị hợp tử chiếm 12,5%.
Đúng
Sai
d) Nếu cho tất cả các cá thể có kiểu hình trội ở thế hệ P giao phối ngẫu nhiên, thu được đời con có số cá thể mang kiểu gene dị hợp chiếm tỉ lệ 15128.
Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án: a,b. Sai; c.d. Đúng.

Hướng dẫn giải:

Khi quần thể ngẫu phối, cấu trúc di truyền của quần thể đạt cân bằng và có cấu trúc di truyền p2AA + 2pqAa +q2aa =1

Ta có tỷ lệ kiểu hình lặn bằng qa2 = 0,0625 → tần số allele a bằng 0,25

Ở P có 80% cá thể kiểu hình trội → aa = 0,2 → Aa = (0,25 – 0,2)×2 = 0,1 → AA = 1- aa – Aa = 0,7

Xét các phát biểu

a) sai, quần thể P không cân bằng di truyền

b) sai, tỷ lệ đồng hợp ở P là 0,9

c) đúng,Trong tổng số cá thể có kiểu hình trội ở thế hệ P, số cá thể có kiểu gene dị hợp tử chiếm 0,10,8=12,5%

d) đúng, nếu cho tất cả các cá thể có kiểu hình trội giao phối ngẫu nhiên: (0,7AA:0,1Aa) (0,7AA:0,1Aa)↔ (7AA:1Aa) (7AA:1Aa) ↔ (15A:1a)(15A:1a) → tỷ l16 kiểu gen dị hợp là 1516 × 116 15128

Câu 3

A. [1] là hai chromatid chị em.    
B. [2] là hai chromatid không chị em.    
C. [3], [4], [6] là các locus của cùng một gene → mỗi locus cha 1 gene khác nhau.    
D. Mỗi chromatid được tạo thành bởi 1 phân tử DNA mạch kép.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a. Có hiện tượng di truyền theo dòng mẹ hoặc di truyền liên kết với giới tính.
Đúng
Sai
b. Số kiểu gene ở F1 về tính trạng đang xét: về giới cái là 6, về giới đực là 6.
Đúng
Sai
c. Tỷ lệ các thể mang nhiều allele trội nhất ở F1 chiếm tỷ lệ 56,25%.
Đúng
Sai
d. Cho F1 ngẫu phối, tỷ lệ kiểu hình đực lông trắng ở đời F2 là 37,5%.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Điểm A trong hình chỉ đầu 5’ của mạch DNA.    
Đúng
Sai
b) Các chuỗi polypeptide được dịch mã từ mRNA trên có thể có trình tự amino acid khác nhau.    
Đúng
Sai
c) Ở sinh vật này, các gene thường tồn tại thành nhóm với các vùng mã hóa nằm liền kề nhau, chung vùng điều hòa vùng kết thúc.    
Đúng
Sai
d) Dùng kháng sinh tác động đến ribosome quá trình trên không ảnh hưởng đến sự tổng hợp protein được mã hóa bởi DNA nhân của người.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP