Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do 2 cặp gene (A, a và B, b) phân li độc lập cùng quy định, kiểu gene có allele A và B cho quả dẹt, các kiểu gene còn lại cho quả dài; tính trạng màu sắc hoa do 1 gene có 2 allele quy định, allele D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele d quy định hoa trắng. Cho cây quả dẹt, hoa đỏ lai với cây quả dẹt, hoa trắng thu được F1 đồng loạt quả dẹt, hoa đỏ. Cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là: 165 cây quả dẹt, hoa đỏ : 60 cây quả dẹt, hoa trắng : 27 cây quả dài, hoa đỏ : 4 cây quả dài, hoa trắng. Biết không có hiện tượng đột biến và các cây quả dẹt, hoa đỏ ở F2 có 8 loại kiểu gene.
Hãy cho biết các cây quả dài, hoa đỏ ở thế hệ F2 có bao nhiêu loại kiểu gene?
Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do 2 cặp gene (A, a và B, b) phân li độc lập cùng quy định, kiểu gene có allele A và B cho quả dẹt, các kiểu gene còn lại cho quả dài; tính trạng màu sắc hoa do 1 gene có 2 allele quy định, allele D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele d quy định hoa trắng. Cho cây quả dẹt, hoa đỏ lai với cây quả dẹt, hoa trắng thu được F1 đồng loạt quả dẹt, hoa đỏ. Cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là: 165 cây quả dẹt, hoa đỏ : 60 cây quả dẹt, hoa trắng : 27 cây quả dài, hoa đỏ : 4 cây quả dài, hoa trắng. Biết không có hiện tượng đột biến và các cây quả dẹt, hoa đỏ ở F2 có 8 loại kiểu gene.
Hãy cho biết các cây quả dài, hoa đỏ ở thế hệ F2 có bao nhiêu loại kiểu gene?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: 7
Hướng dẫn giải:
* Xét tính trạng hình dạng quả:
P: Quả dẹt (A- B- ) x Quả dẹt (A- B- )
F1: 100% Quả dẹt (A- B- )
F2: 31 quả dài : 225 quả dẹt à có 256 tổ hợp à F1 phải cho 16 tổ hợp giao tử.
à F1 phải có 4 loại KG là 1 AABB : 1 AaBB : 1 AABb : 1 AaBb
à KG của P là AABb x AaBB hoặc AaBb x AABB
* Xét tính trạng màu sắc hoa:
P: Đỏ (D- ) x trắng (dd)
F1: 100% Đỏ (Dd )
F2: 3 Đỏ : 1 trắng à
à KG của P là : DD x dd
* Xét chung hai tính trạng: ta có tích tỉ lệ của 2 tính trạng ở F2 là :
(31 quả dài : 225 quả dẹt) x (3 Đỏ : 1 trắng) cho kết quả khác với tỉ lệ của phép lai à có hiện tượng di truyền liên kết giữa 2 tính trạng.
Quy ước : B, b liên kết với D, d
Vì F1 100% quả dẹt, hoa đỏ và các cây quả dẹt, hoa đỏ F2 có 8 loại kiểu gene à KG của P là AA \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {BD}} }\\{bD}\end{array}\] x Aa \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {Bd}} }\\{Bd}\end{array}\] hoặc Aa \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {BD}} }\\{bD}\end{array}\] x AA \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {Bd}} }\\{Bd}\end{array}\]
*Sơ đồ lai: P: AA \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {BD}} }\\{bD}\end{array}\] x Aa \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {Bd}} }\\{Bd}\end{array}\]
G: 1ABD : 1AbD 1ABd : 1aBd
F1: 1AA\[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {BD}} }\\{Bd}\end{array}\]: 1Aa\[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {BD}} }\\{Bd}\end{array}\]:1AA\[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {bD}} }\\{Bd}\end{array}\]: 1Aa\[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {bD}} }\\{Bd}\end{array}\]
àTỉ lệ giao tử của các cây F1 là:
3/16 A BD : 6/16 A Bd :3/16 A bD :1/16 a BD : 2/16 a Bd :1/16 a bD
Khi cho F1 giao phấn ngẫu nhiên thì F2 các cây quả dài, hoa đỏ sẽ có 7 loại kiểu gene là AA\[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {bD}} }\\{bD}\end{array}\], Aa\[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {bD}} }\\{bD}\end{array}\], aa\[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {BD}} }\\{BD}\end{array}\], aa\[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {BD}} }\\{Bd}\end{array}\], aa\[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {BD}} }\\{bD}\end{array}\], aa\[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {Bd}} }\\{bD}\end{array}\], aa\[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {bD}} }\\{bD}\end{array}\]
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án: a,b. Sai; c.d. Đúng.
Hướng dẫn giải:
Khi quần thể ngẫu phối, cấu trúc di truyền của quần thể đạt cân bằng và có cấu trúc di truyền p2AA + 2pqAa +q2aa =1
Ta có tỷ lệ kiểu hình lặn bằng qa2 = 0,0625 → tần số allele a bằng 0,25
Ở P có 80% cá thể kiểu hình trội → aa = 0,2 → Aa = (0,25 – 0,2)×2 = 0,1 → AA = 1- aa – Aa = 0,7
Xét các phát biểu
a) sai, quần thể P không cân bằng di truyền
b) sai, tỷ lệ đồng hợp ở P là 0,9
c) đúng,Trong tổng số cá thể có kiểu hình trội ở thế hệ P, số cá thể có kiểu gene dị hợp tử chiếm =12,5%
d) đúng, nếu cho tất cả các cá thể có kiểu hình trội giao phối ngẫu nhiên: (0,7AA:0,1Aa) (0,7AA:0,1Aa)↔ (7AA:1Aa) (7AA:1Aa) ↔ (15A:1a)(15A:1a) → tỷ l16 kiểu gen dị hợp là 2× × =
Lời giải
Đáp án: 5
Hướng dẫn giải:
Người (7) mắc hội chứng Patau
Vì ở locus H có 3 allele H1, H2, H3 chứng tỏ có 3 NST 13.
Người (7) có các allele H1H2H3 nên đột biến lệch bội không thể xảy ra ở mẹ (6) → đột biến trong giảm phân ở bố (5).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Một loài động vật xét về màu lông do 2 cặp gene Aa và Bb phân ly độc lập nhau cùng quy định. Sự có mặt của A và B trong cùng kiểu gene cho kiểu hình lông đen, các trường hợp còn lại cho kiểu hình lông trắng. Cho cá thể lông đen giao phối với nhau F1 thu được kết quả theo bảng sau:
|
Bên đực |
Bên cái |
|
3 đen: 5 trắng |
3 đen: 1 trắng |
Không có đột biến, sức sống của giao tử, hợp tử và các cá thể ngang nhau. Có các kết luận sau:
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


