Câu hỏi:

12/01/2026 11 Lưu

Using social media becomes a risk to adolescents more often than adults realise. Most risks fall into these categories: peer-to-peer; lack of understanding of online privacy issues; and the influences of advertisers. Although “online harassment” is often used interchangeably with the term “cyberbullying”, is actually different. Research suggests that online harassment is not as common as offline harassment, and participation in social networking sites does not put most children at risk of online harassment. Cyberbullying is using digital media to communicate false, embarrassing, or unfriendly information about another person. It is the most common online risk for all teens and can have profound emotional effects.

     Researchers have introduced a new phenomenon called “Facebook depression”, defined as depression that develops when youngsters spend a lot of time on social media sites and then begin to show classic expression of depression. The power of the online world is thought to be a factor that may cause depression in some adolescents. As with offline depression, young people who suffer from Facebook depression are at risk of social isolation and sometimes turn to risky internet sites for “help”. The main risks to young people online today are each other, risks of improper use of technology, lack of privacy, or posting false information about themselves or others. These types of behaviour threaten their privacy.

     When people go onto websites, they can leave evidence of their visits. This ongoing record of online activity is called the “digital footprint”. One of the biggest threats to young people on social media sites is to their digital footprint and future reputations. Young people who lack an awareness of privacy issues often post inappropriate material without understanding that “what goes online stays online”. As a result, future jobs and college acceptance may be put at risk of inexperienced clicks of the mouse.

                                          (Adapted from Cambridge English Compact by Simon Haines)

Which of the following best paraphrases this sentence: “Cyberbullying is using digital media to communicate false, embarrassing, or unfriendly information about another person.”?

 

     A. Cyberbullying involves spreading inaccurate, humiliating, or mean messages about someone online.
     B. Cyberbullying is the act of sending kind and supportive messages through social media.
     C. Cyberbullying means sharing friendly content about a person on digital platforms.
     D. Cyberbullying is the practice of communicating factual, positive information about others on the internet.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về dạng Paraphrase của một câu

Dịch: Câu nào dưới đây diễn giải đúng nhất câu sau: “Cyberbullying is using digital media to communicate false, embarrassing, or unfriendly information about another person.”?

A. Bắt nạt trên mạng liên quan đến việc phát tán các thông điệp không chính xác, làm nhục hoặc có ác ý về ai đó trên mạng.

B. Bắt nạt trên mạng là hành vi gửi các thông điệp tử tế và khích lệ thông qua mạng xã hội.

C. Bắt nạt trên mạng có nghĩa là chia sẻ nội dung thân thiện về một người trên các nền tảng kỹ thuật số.

D. Bắt nạt trên mạng là hành vi truyền đạt thông tin thực tế, tích cực về người khác trên internet.

Thông tin: Cyberbullying is using digital media to communicate false, embarrassing, or unfriendly information about another person. (Bắt nạt trên mạng là sử dụng phương tiện kỹ thuật số để truyền đạt thông tin sai lệch, làm cho ai đó xấu hổ hoặc gây hấn với người khác.)

Chọn A.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

What does “It” in paragraph 1 refer to?

     A. false, embarrassing, or unkind information.
     B. online harassment.
     C. cyberbullying.                                              
D. offline harassment.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về đại từ quy chiếu

Dịch: Từ “It” trong đoạn 1 ám chỉ điều gì?

A. thông tin sai lệch, gây xấu hổ hoặc không tử tế

B. quấy rối trực tuyến

C. bắt nạt trên mạng

D. quấy rối ngoại tuyến

Thông tin: Cyberbullying is using digital media to communicate false, embarrassing, or unfriendly information about another person. It is the most common online risk for all teens and can have profound emotional effects. (Bắt nạt trên mạng là sử dụng phương tiện kỹ thuật số để truyền đạt thông tin sai lệch, làm cho ai đó xấu hổ hoặc gây hấn với người khác. Đây là rủi ro trực tuyến hay xảy ra nhất đối với tất cả thanh thiếu niên và có thể gây ra những tác động sâu sắc về mặt cảm xúc.)

Chọn C.

Câu 3:

What is paragraph 2 mainly about?

 

     A. The definition and impact of Facebook depression on adolescents.
     B. The ways to prevent online harassment among teenagers.
     C. The historical development of social media platforms.
     D. The benefits of social media for young people.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn

Dịch: Đoạn 2 chủ yếu nói về điều gì?

A. Định nghĩa và tác động của chứng trầm cảm trên Facebook đối với thanh thiếu niên.

B. Các cách ngăn chặn quấy rối trực tuyến ở thanh thiếu niên.

C. Lịch sử phát triển của các nền tảng mạng xã hội.

D. Những lợi ích của mạng xã hội đối với người trẻ.

Thông tin: Đoạn 2 (Các nhà nghiên cứu đã đưa ra một khái niệm mới gọi là “trầm cảm trên Facebook”, nó được định nghĩa là chứng trầm cảm xảy ra khi những người trẻ tuổi dành nhiều thời gian trên các trang mạng xã hội và sau đó bắt đầu có những biểu hiện trầm cảm điển hình. Sức mạnh của thế giới trực tuyến được cho là một yếu tố có thể gây ra chứng trầm cảm ở một số thanh thiếu niên. Cũng giống như chứng trầm cảm ngoại tuyến, những người trẻ tuổi mắc chứng trầm cảm trên Facebook có nguy cơ bị cô lập về mặt xã hội và đôi khi tìm đến các trang web internet nguy hiểm để “giúp đỡ”. Những rủi ro chính đối với người trẻ trên mạng ngày nay xuất phát từ chính họ với nhau, từ việc sử dụng công nghệ không đúng cách, từ sự thiếu quyền riêng tư hoặc từ việc đăng thông tin sai lệch về bản thân hoặc người khác. Những hành vi này đe dọa đến quyền riêng tư của họ.)

Chọn A.

Câu 4:

What is “digital footprint” in paragraph 3 closest in meaning to?

  

     A. the information that someone wishes to keep private.
     B. a record of jobs and college places someone has applied for.
     C. a list of places someone has visited.
     D. a record of someone’s online activity.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về cụm từ đồng nghĩa

Dịch: Cụm “digital footprint” ở đoạn 3 có nghĩa gần nhất với điều gì?

A. thông tin mà ai đó muốn giữ riêng tư.

B. hồ sơ về việc làm và trường đại học mà ai đó đã nộp đơn xin.

C. danh sách các địa điểm mà ai đó đã đến thăm.

D. bản ghi lại hoạt động trực tuyến của ai đó.

Thông tin: When people go onto websites, they can leave evidence of their visits. This ongoing record of online activity is called the “digital footprint”. (Khi mọi người truy cập vào các trang web, họ có thể để lại bằng chứng về các lần truy cập của mình. Lịch sử truy cập trực tuyến được ghi lại liên tục này gọi là “dấu chân kỹ thuật số”.)

Chọn D.         

Câu 5:

Which of the following does the author probably support?

     A. Social media is entirely safe for adolescents if used properly.
     B. The risks associated with social media for adolescents are often underestimated.
     C. Online harassment is a more common risk than cyberbullying for teenagers.
     D. Adolescents should not be allowed to use social media under any circumstances.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về đọc hiểu - suy luận thông tin

Dịch: Tác giả có thể ủng hộ ý nào sau đây?

A. Mạng xã hội hoàn toàn an toàn cho thanh thiếu niên nếu được sử dụng đúng cách.

B. Những rủi ro liên quan đến mạng xã hội đối với thanh thiếu niên thường bị coi nhẹ.

C. Quấy rối trực tuyến là rủi ro phổ biến hơn so với bắt nạt trên mạng đối với thanh thiếu niên.

D. Thanh thiếu niên không được phép sử dụng mạng xã hội trong bất kỳ trường hợp nào.

Thông tin: Using social media becomes a risk to adolescents more often than adults realise. (Thanh thiếu niên thường xuyên phải đối mặt với những rủi ro từ mạng xã hội nhiều hơn người lớn nghĩ.)

Chọn B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Tình cảm của tác giả đối với Việt Bắc.
B. Vẻ đẹp của thiên nhiên Việt Bắc.
C. Vẻ đẹp của quá khứ giữa “ta” và “mình”.
D. Vẻ đẹp của con người và thiên nhiên Việt Bắc.

Lời giải

Dựa vào nội dung từng câu trong đoạn thơ đều nói về vẻ đẹp của con người và thiên nhiên Việt Bắc. Chọn D.

Câu 2

     A. Cảm xúc vận động từ hiện tại hướng tới tương lai.
     B. Bài thơ là dòng hồi tưởng về quá khứ rồi lại trở về hiện tại.
     C. Bài thơ là dòng hoài niệm của nhân vật tôi về hình ảnh của mẹ trong quá khứ.
     D. Bài thơ có sự đan xen giữa quá khứ, hiện tại và tương lai. 

Lời giải

Mạch cảm xúc của bài thơ vận động theo trình tự thời gian: từ hiện tại ngược về quá khứ.

+ Khổ 1: Nỗi buồn da diết, cảm giác trống vắng vì thiếu mẹ được thức dậy trong tâm hồn nhà thơ bởi những tín hiệu đặc biệt.

+ Khổ 2, 3: Nỗi nhớ và niềm hạnh phúc trong tâm tưởng của tác giả khi hồi tưởng lại những kí ức tươi đẹp của tuổi thơ thuở còn có mẹ.

Bài thơ là dòng hoài niệm của nhân vật tôi về hình ảnh của mẹ trong quá khứ. Chọn C.

Câu 3

A. Thuyết minh.   
B. Tự sự.
C. Miêu tả.        
D. Biểu cảm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

     A. Tư tưởng trong nghệ thuật là tư tưởng yên lặng.                              
     B. Nghệ thuật luôn phải gắn với tư tưởng.
     C. Phải có tư tưởng thì nghệ thuật mới có thế tồn tại được.
     D. Cái yên lặng của một câu thơ lắng sâu xuống tư tưởng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

  A. 11,6 J.     
B. 21,8 J.   
  C. 1,16 J.         
D. 2,18 J.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP