Câu hỏi:

14/01/2026 223 Lưu

Một khung dây dẫn phẳng, hình vuông cạnh a , khối lượng m , không biến dạng, có điện trở \(R\), được ném ngang từ độ cao \({Z_0}\) xác định ( \(a \ll {Z_0}\) ) với vận tốc \({\vec v_0}\) trong vùng có từ trường với cảm ứng từ \(\vec B\) có hướng không đổi, độ lớn phụ thuộc độ cao Z theo qui luật \({\rm{B}} = {{\rm{B}}_0} + {\rm{k}}.{\rm{Z}}\) với \({{\rm{B}}_0},{\rm{k}}\) là những hằng số, \({\rm{k}} > 0\). Bỏ qua mọi lực cản. Biết rằng trong suốt quá trình ném, mặt phẳng khung luôn thẳng đứng, vuông góc với \(\overrightarrow {\rm{B}} \) và khung không quay; gia tốc trọng trường là \(g\) (hình vẽ).

Một khung dây dẫn phẳng, hình vuông cạnh a , khối lượng m , không biến dạng, có điện trở \(R\), được (ảnh 1)

a) Cảm ứng từ \({\overrightarrow {\rm{B}} _{\rm{C}}}\) do dòng điện cảm ứng sinh ra trong khung cùng phương, cùng chiều với cảm ứng từ \(\overrightarrow {\rm{B}} \)

Đúng
Sai

b) Biểu thức từ thông \(\Phi \) qua khung dây theo tọa độ Z là: \(\Phi  = {\rm{a}}.\left( {{{\rm{B}}_0} + {\rm{k}}.{\rm{Z}}} \right)\)

Đúng
Sai

c) Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung có độ lớn: \({\rm{i}} = \frac{{{{\rm{a}}^2} \cdot {\rm{k}} \cdot {\rm{v}}}}{{\rm{R}}}\) ( v là tốc độ tức thời của khung)

Đúng
Sai

d) Tốc độ cực đại mà khung đạt được là \({v_{{\rm{max }}}} = \sqrt {{{\left( {{v_0}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{mgR}}{{{k^2}{a^4}}}} \right)}^2}} \)

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Một khung dây dẫn phẳng, hình vuông cạnh a , khối lượng m , không biến dạng, có điện trở \(R\), được (ảnh 2)
a) Đúng. \(Z\) giảm \( \Rightarrow B\) giảm \( \Rightarrow \) từ thông giảm \( \Rightarrow {\vec B_C}\) cùng chiều \(\vec B\)

b) Sai. Vế trái \(\Phi \) có đơn vị là \({{\rm{m}}^2}\). T mà vế phải đơn vị lại là m. T

c) Sai.

Cạnh trái và phải đều có \(\left| {{e_{{\rm{trai }}}}} \right| = \left| {{e_{{\rm{phai }}}}} \right| = Ba{v_0}\) nhưng mắc xung đối nên triệt tiêu nhau

Cạnh trên có \(\left| {{e_{{\rm{tren }}}}} \right| = {B_{{\rm{tren }}}}a{v_z} = \left( {{B_0} + k{z_{{\rm{tren }}}}} \right)a{v_z}\)

Cạnh dưới có \(\left| {{e_{{\rm{duoi }}}}} \right| = {B_{{\rm{duoi }}}}a{v_z} = \left( {{B_0} + k{z_{duoi}}} \right)a{v_z}\)

\(|e| = \left| {{e_{{\rm{tren }}}}} \right| - \left| {{e_{{\rm{duoi }}}}} \right| = k\left( {{z_{{\rm{tren }}}} - {z_{{\rm{duoi }}}}} \right)a{v_z} = k{a^2}{v_z}\)

\( \Rightarrow i\) cùng chiều kim đồng hồ có độ lớn \(i = \frac{{|e|}}{R} = \frac{{k{a^2}{v_z}}}{R}\) (\({{\rm{v}}_{\rm{z}}}\) là tốc độ theo phương OZ của khung)

d) Đúng.

\({F_{{\rm{tren }}}} = {B_{{\rm{tren }}}}ai = \left( {{B_0} + k{z_{{\rm{tren }}}}} \right) \cdot a \cdot \frac{{k{a^2}{v_z}}}{R}{\rm{ v\`a  }}{F_{{\rm{duoi }}}} = {B_{{\rm{duoi }}}}ai = \left( {{B_0} + k{z_{{\rm{duoi }}}}} \right) \cdot a \cdot \frac{{k{a^2}{v_z}}}{R}\)

Khi \({v_{{\rm{max }}}}\) thì \({v^\prime } = 0 \Rightarrow {\rm{a}} = 0 \Rightarrow \) hợp lực tác dụng lên khung bằng 0

\( \Rightarrow {F_{{\rm{tren }}}} - {F_{{\rm{duoi }}}} = mg \Rightarrow k\left( {{z_{{\rm{tren }}}} - {z_{{\rm{duoi }}}}} \right) \cdot a \cdot \frac{{k{a^2}{v_z}}}{R} = mg \Rightarrow \frac{{{k^2}{a^4}{v_z}}}{R} = mg \Rightarrow {v_z} = \frac{{mgR}}{{{k^2}{a^4}}}\)

\(\overrightarrow {{v_0}}  \bot \overrightarrow {{v_z}}  \Rightarrow v = \sqrt {v_0^2 + v_z^2}  = \sqrt {v_0^2 + {{\left( {\frac{{mgR}}{{{k^2}{a^4}}}} \right)}^2}} \)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

 

a) Trong thực tế người ta dùng nước (thay vì glycerine) để làm vận hành hệ thống làm mát trên.

Đúng
Sai

b) Nhiệt lượng hao phí của động cơ là \(25,76 \cdot {10^6}\;{\rm{J}}\).

Đúng
Sai

c) Nhiệt độ của dòng không khí khi đi qua các cánh tản nhiệt là 25,76106 J

Đúng
Sai
d) Tốc độ làm mát qua các cánh tản nhiệt là 42600 W.
Đúng
Sai

Lời giải

Nhiệt dung riêng của nước là lớn nên việc dùng nước để vận hành hệ thống làm mát sẽ hiệu quả \( \Rightarrow \) a) Đúng

Nhiệt lượng tỏa ra từ việc đốt cháy nhiên liệu \(Q = qm = 4,{6.10^7}.0,08 = 3,{68.10^6}(\;{\rm{J}})\)

Nhiệt lượng hao phí là \({Q_{hp}} = (1 - H)Q = (1 - 0,3) \cdot 3,68 \cdot {10^6} = 2,{576.10^6}(\;{\rm{J}}) \Rightarrow \) b) Sai

Khi dòng nước đi qua các cánh tản nhiệt, nhiệt lượng mà dòng không khí hấp thụ bằng nhiệt lượng mà dòng nước nóng tỏa ra

Qkk=QnmkkckkΔtkk=mncnΔtn1,25.760.(t20)=0,22.4200.(8030)t68,6°C c) Đúng

Tốc độ làm mát qua các cánh tản nhiệt là \(\frac{{{Q_n}}}{t} = 0,22 \cdot 4200.(80 - 30) = 46200\;{\rm{W}} \Rightarrow \;\) d) Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Khối lượng mol trung bình của không khí là \(29,5\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\).

Đúng
Sai

b) Để quả khí cầu lơ lửng trong không khí, ta cần nung nóng khí bên trong khí cầu đến nhiệt độ 100°C

Đúng
Sai

c) Nung nóng khí bên trong khí cầu đến nhiệt độ t3=127°C. Lực cần thiết để giữ khí cầu đứng yên là 10 N.

Đúng
Sai
d) Sau khi nung nóng khí bên trong khí cầu, người ta bịt kín lỗ hở lại và thả cho quả khí cầu bay lên. Cho nhiệt độ khí bên trong khí cầu t3=127°C không đổi, nhiệt độ của khí quyển t1=27°C, và gia tốc trọng trường \({\rm{g}} = 10\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\). coi như không đổi theo độ cao, còn khối lượng riêng của khí quyển phụ thuộc vào chiều cao theo công thức \(\rho  = {\rho _0} \cdot {e^{ - \frac{{{\rho _0}g}}{{{p_0}}}}}\).h ; với \({\rm{e}} = 2,718\). Độ cao cực đại mà quả khí cầu lên được là 735 m.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. tạo ra âm thanh to hơn và đồng thời tạo ra nhạc âm từ dây đàn.

B. tạo ra dòng điện xoay chiều trên dây đàn nhờ vào chuyển động của dây đàn trong từ trường.

C. chuyển đổi dao động cơ học của dây đàn thành tín hiệu điện.

D. tạo họa âm đồng thời làm âm to lên giúp âm có nhạc điệu ta gọi là nhạc âm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP