Câu hỏi:

14/01/2026 149 Lưu

Để nghiên cứu sự phát triển của tế bào ung thư trong một mô hình nuôi cấy, các nhà khoa học sử dụng \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) như một chất đánh dấu để theo dõi sự hấp thụ và chuyển hóa trong tế bào. Mẫu tế bào ung thư được nuôi trong 1 lít môi trường chứa \(_{53}^{131}\) để xem sự phân bố và tích lũy của \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) trong các tế bào. Chu kỳ bán rã của \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) là 8 ngày; số lượng tế bào trong môi trường nuôi cấy là \({10^6}\) tế bào \(/{\rm{ml}}\) và mỗi tế bào cần \({10^{ - 12}}\;{\rm{g}}_{53}^{131}{\rm{I}}\) để có thể theo dõi hiệu quả sự hấp thụ và chuyển hóa trong tế bào. Lấy số Avogadro là \({{\rm{N}}_{\rm{A}}} = 6,02 \cdot {10^{23}}\) nguyên tử/mol, khối lượng mol nguyên tử của \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) là \(131\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\).

a) Lượng \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) cần thiết để đánh dấu 1 lít môi trường nuôi cấy tế bào là 0,001 gram.

Đúng
Sai

b) Số hạt nhân \(_{53}^{131}\) đã phân rã trong 24 giờ (1 ngày) đầu tiên sau khi thêm vào môi trường nuôi cấy trên là \(3,{81.10^{23}}\) hạt.

Đúng
Sai

c) Mỗi phân rã của \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) phát ra một tia gamma có năng lượng bằng 364 keV. Tổng lượng năng lượng tia gamma được phát ra trong 24 giờ đầu tiên là \(3,{22.10^4}(\;{\rm{J}})\).

Đúng
Sai
d) Giả sử 1 lít môi trường nuôi cấy tế bào có khối lượng gần bằng 1 kg và tế bào ung thư trong mô hình nuôi cấy chịu được liều hấp thụ tối đa là 100 Gy. Với năng lượng tia gamma phát ra trong 24 giờ đầu tiên có thể gây tử vong cho phần lớn hoặc toàn bộ tế bào trong môi trường nuôi cấy.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Lượng \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) cần thiết để đánh dấu 1 lít môi trường nuôi cấy tế bào là

\({m_0} = {10^6} \cdot 1000 \cdot {10^{ - 12}} = 0,001g \Rightarrow \)a) Đúng

\({N_0} = n{N_A} = \frac{{{m_0}}}{M}{N_A} = \frac{{0,001}}{{131}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \approx 4,6 \cdot {10^{18}}\)

\(\Delta N = {N_0}\left( {1 - {2^{\frac{{ - t}}{T}}}} \right) = 4,6 \cdot {10^{18}} \cdot \left( {1 - {2^{\frac{{ - 1}}{8}}}} \right) \approx 3,8 \cdot {10^{17}} \Rightarrow \)b) Sai

\({E_{{\rm{total }}}} = N\Delta E = 3,8 \cdot {10^{17}} \cdot 364 \cdot {10^3} \cdot 1,6 \cdot {10^{ - 19}} \approx 2,2 \cdot {10^4}\;{\rm{J}} \Rightarrow \)c) Sai

\(D = \frac{{{E_{{\rm{total }}}}}}{m} = 2,2 \cdot {10^4}Gy > 100Gy \Rightarrow \)d) Đúng

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

 

a) Trong thực tế người ta dùng nước (thay vì glycerine) để làm vận hành hệ thống làm mát trên.

Đúng
Sai

b) Nhiệt lượng hao phí của động cơ là \(25,76 \cdot {10^6}\;{\rm{J}}\).

Đúng
Sai

c) Nhiệt độ của dòng không khí khi đi qua các cánh tản nhiệt là 25,76106 J

Đúng
Sai
d) Tốc độ làm mát qua các cánh tản nhiệt là 42600 W.
Đúng
Sai

Lời giải

Nhiệt dung riêng của nước là lớn nên việc dùng nước để vận hành hệ thống làm mát sẽ hiệu quả \( \Rightarrow \) a) Đúng

Nhiệt lượng tỏa ra từ việc đốt cháy nhiên liệu \(Q = qm = 4,{6.10^7}.0,08 = 3,{68.10^6}(\;{\rm{J}})\)

Nhiệt lượng hao phí là \({Q_{hp}} = (1 - H)Q = (1 - 0,3) \cdot 3,68 \cdot {10^6} = 2,{576.10^6}(\;{\rm{J}}) \Rightarrow \) b) Sai

Khi dòng nước đi qua các cánh tản nhiệt, nhiệt lượng mà dòng không khí hấp thụ bằng nhiệt lượng mà dòng nước nóng tỏa ra

Qkk=QnmkkckkΔtkk=mncnΔtn1,25.760.(t20)=0,22.4200.(8030)t68,6°C c) Đúng

Tốc độ làm mát qua các cánh tản nhiệt là \(\frac{{{Q_n}}}{t} = 0,22 \cdot 4200.(80 - 30) = 46200\;{\rm{W}} \Rightarrow \;\) d) Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Cảm ứng từ \({\overrightarrow {\rm{B}} _{\rm{C}}}\) do dòng điện cảm ứng sinh ra trong khung cùng phương, cùng chiều với cảm ứng từ \(\overrightarrow {\rm{B}} \)

Đúng
Sai

b) Biểu thức từ thông \(\Phi \) qua khung dây theo tọa độ Z là: \(\Phi  = {\rm{a}}.\left( {{{\rm{B}}_0} + {\rm{k}}.{\rm{Z}}} \right)\)

Đúng
Sai

c) Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung có độ lớn: \({\rm{i}} = \frac{{{{\rm{a}}^2} \cdot {\rm{k}} \cdot {\rm{v}}}}{{\rm{R}}}\) ( v là tốc độ tức thời của khung)

Đúng
Sai

d) Tốc độ cực đại mà khung đạt được là \({v_{{\rm{max }}}} = \sqrt {{{\left( {{v_0}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{mgR}}{{{k^2}{a^4}}}} \right)}^2}} \)

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Khối lượng mol trung bình của không khí là \(29,5\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\).

Đúng
Sai

b) Để quả khí cầu lơ lửng trong không khí, ta cần nung nóng khí bên trong khí cầu đến nhiệt độ 100°C

Đúng
Sai

c) Nung nóng khí bên trong khí cầu đến nhiệt độ t3=127°C. Lực cần thiết để giữ khí cầu đứng yên là 10 N.

Đúng
Sai
d) Sau khi nung nóng khí bên trong khí cầu, người ta bịt kín lỗ hở lại và thả cho quả khí cầu bay lên. Cho nhiệt độ khí bên trong khí cầu t3=127°C không đổi, nhiệt độ của khí quyển t1=27°C, và gia tốc trọng trường \({\rm{g}} = 10\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\). coi như không đổi theo độ cao, còn khối lượng riêng của khí quyển phụ thuộc vào chiều cao theo công thức \(\rho  = {\rho _0} \cdot {e^{ - \frac{{{\rho _0}g}}{{{p_0}}}}}\).h ; với \({\rm{e}} = 2,718\). Độ cao cực đại mà quả khí cầu lên được là 735 m.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP