Câu hỏi:

14/01/2026 209 Lưu

Máy gia tốc có thể cho các hạt mang điện tới tốc độ đủ lớn rồi cho va chạm (hay còn gọi là tán xạ) với hạt khác mà người ta gọi là hạt bia tạo ra hạt mới để tìm hiểu cấu trúc của vật chất. Trong một quá trình tán xạ như vậy, người ta cho các hạt mới sinh ra đi qua điện trường đều \(\overrightarrow {\rm{E}} \) để kiểm tra điện tích của chúng và xác định được quỹ đạo như hình vẽ. Cho biết nhận định nào sau đây là đúng?

Máy gia tốc có thể cho các hạt mang điện tới tốc độ đủ lớn rồi cho va chạm (hay còn gọi là tán xạ) với hạt (ảnh 1)

A. hạt (2) mang điện âm và hạt (3) mang điện dương.

B. hạt (1) không mang điện và hạt (2) mang điện âm.

C. hạt (1) và hạt (2) mang điện dương.

D. hạt (1) không mang điện và hạt (3) mang điện âm.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Hạt (1) không mang điện, hạt (2) mang điện dương, hạt (3) mang điện âm. Chọn D

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

 

a) Trong thực tế người ta dùng nước (thay vì glycerine) để làm vận hành hệ thống làm mát trên.

Đúng
Sai

b) Nhiệt lượng hao phí của động cơ là \(25,76 \cdot {10^6}\;{\rm{J}}\).

Đúng
Sai

c) Nhiệt độ của dòng không khí khi đi qua các cánh tản nhiệt là 25,76106 J

Đúng
Sai
d) Tốc độ làm mát qua các cánh tản nhiệt là 42600 W.
Đúng
Sai

Lời giải

Nhiệt dung riêng của nước là lớn nên việc dùng nước để vận hành hệ thống làm mát sẽ hiệu quả \( \Rightarrow \) a) Đúng

Nhiệt lượng tỏa ra từ việc đốt cháy nhiên liệu \(Q = qm = 4,{6.10^7}.0,08 = 3,{68.10^6}(\;{\rm{J}})\)

Nhiệt lượng hao phí là \({Q_{hp}} = (1 - H)Q = (1 - 0,3) \cdot 3,68 \cdot {10^6} = 2,{576.10^6}(\;{\rm{J}}) \Rightarrow \) b) Sai

Khi dòng nước đi qua các cánh tản nhiệt, nhiệt lượng mà dòng không khí hấp thụ bằng nhiệt lượng mà dòng nước nóng tỏa ra

Qkk=QnmkkckkΔtkk=mncnΔtn1,25.760.(t20)=0,22.4200.(8030)t68,6°C c) Đúng

Tốc độ làm mát qua các cánh tản nhiệt là \(\frac{{{Q_n}}}{t} = 0,22 \cdot 4200.(80 - 30) = 46200\;{\rm{W}} \Rightarrow \;\) d) Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Cảm ứng từ \({\overrightarrow {\rm{B}} _{\rm{C}}}\) do dòng điện cảm ứng sinh ra trong khung cùng phương, cùng chiều với cảm ứng từ \(\overrightarrow {\rm{B}} \)

Đúng
Sai

b) Biểu thức từ thông \(\Phi \) qua khung dây theo tọa độ Z là: \(\Phi  = {\rm{a}}.\left( {{{\rm{B}}_0} + {\rm{k}}.{\rm{Z}}} \right)\)

Đúng
Sai

c) Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung có độ lớn: \({\rm{i}} = \frac{{{{\rm{a}}^2} \cdot {\rm{k}} \cdot {\rm{v}}}}{{\rm{R}}}\) ( v là tốc độ tức thời của khung)

Đúng
Sai

d) Tốc độ cực đại mà khung đạt được là \({v_{{\rm{max }}}} = \sqrt {{{\left( {{v_0}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{mgR}}{{{k^2}{a^4}}}} \right)}^2}} \)

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Khối lượng mol trung bình của không khí là \(29,5\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\).

Đúng
Sai

b) Để quả khí cầu lơ lửng trong không khí, ta cần nung nóng khí bên trong khí cầu đến nhiệt độ 100°C

Đúng
Sai

c) Nung nóng khí bên trong khí cầu đến nhiệt độ t3=127°C. Lực cần thiết để giữ khí cầu đứng yên là 10 N.

Đúng
Sai
d) Sau khi nung nóng khí bên trong khí cầu, người ta bịt kín lỗ hở lại và thả cho quả khí cầu bay lên. Cho nhiệt độ khí bên trong khí cầu t3=127°C không đổi, nhiệt độ của khí quyển t1=27°C, và gia tốc trọng trường \({\rm{g}} = 10\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\). coi như không đổi theo độ cao, còn khối lượng riêng của khí quyển phụ thuộc vào chiều cao theo công thức \(\rho  = {\rho _0} \cdot {e^{ - \frac{{{\rho _0}g}}{{{p_0}}}}}\).h ; với \({\rm{e}} = 2,718\). Độ cao cực đại mà quả khí cầu lên được là 735 m.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP