Câu hỏi:

15/01/2026 24 Lưu

Hình bên mô tả một chiếc ô tô 4 bánh đang vượt qua một sa mạc. Chuyến đi bắt đầu vào sáng sớm khi nhiệt độ khí ngoài trời là t0=5,0°C. Thể tích và áp suất của khí chứa trong mỗi lốp xe là \(V = 1,2\;{{\rm{m}}^3}\) và \({{\rm{p}}_0} = \) 2,5 bar với \(1{\rm{bar}} = {10^5}\;{\rm{Pa}}\). Coi khí trong lốp xe là khí lí tưởng và có nhiệt độ như khí ngoài trời. Bỏ qua sự dãn nở vì nhiệt của các lốp xe.

Hình bên mô tả một chiếc ô tô 4 bánh đang vượt qua một sa mạc. Chuyến đi bắt đầu vào (ảnh 1)

a) Các phân tử khí trong lốp xe chuyển động nhiệt va chạm với thành bên trong của lốp nên khí gây ra áp suất lên thành lốp.

Đúng
Sai

b) Tổng số mol khí có trong 4 lốp của 4 bánh xe là 619 mol .

Đúng
Sai

c) Đến giữa trưa, nhiệt độ tăng lên đến t=42°C thì áp suất khí trong các lốp xe bằng 28 bar.

Đúng
Sai
d) Độ tăng động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí trong lốp xe do sự gia tăng nhiệt độ này là \(76,{59.10^{ - 23}}\;{\rm{J}}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng

\(\frac{{{p_0} \cdot 4V}}{{{T_0}}} = nR \Rightarrow \frac{{2,5 \cdot {{10}^5} \cdot 4 \cdot 1,2}}{{5 + 273}} = n \cdot 8,31 \Rightarrow n \approx 519\;{\rm{mol}} \Rightarrow \)b) Sai

\(\frac{p}{T} = {\rm{ const }} \Rightarrow \frac{{2,5 \cdot {{10}^5}}}{{5 + 273}} = \frac{p}{{42 + 273}} \Rightarrow p \approx 2,8 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}} = 2,8{\rm{bar}} \Rightarrow \)c) Sai

\({W_d} = \frac{3}{2}kT \Rightarrow \Delta {W_d} = \frac{3}{2}k\Delta T = \frac{3}{2} \cdot 1,38 \cdot {10^{ - 23}} \cdot (42 - 5) \approx 76,59 \cdot {10^{ - 23}}\;{\rm{J}} \Rightarrow \) d) Sai

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có chiều cùng chiều từ n đến m .

Đúng
Sai

b) Từ thông qua mạch thay đổi do sự biến thiên của diện tích khung dây.

Đúng
Sai

c) Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây có biểu thức là \(\xi  = 0,2 - 0,2{\rm{t}}({\rm{V}})\)

Đúng
Sai
d) Cường độ dòng điện qua khung dây lúc \({\rm{t}} = 10\;{\rm{s}}\) có độ lớn là \(1,1\;{\rm{A}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

S tăng \( \Rightarrow \) từ thông tăng \( \Rightarrow \overrightarrow {{B_{cu}}} \) ngược chiều \(\vec B \Rightarrow \overrightarrow {{B_{cu}}} \) hướng ra ngoài. Áp dụng quy tắc nắm tay phải \( \Rightarrow {{\rm{i}}_{{\rm{cu}}}}\) có chiều từ n đến \({\rm{m}} \Rightarrow \) a) Đúng; b) Đúng

Hai thanh ray bằng kim loại OA , OB nối với nhau tại O . Thanh kim loại (ảnh 2)

Diện tích tam giác vuông cân là

\(S = \frac{1}{2}{(1 + vt)^2} = \frac{1}{2}{(1 + 2t)^2} = 0,5 + 2t + 2{t^2}\left( {{m^2}} \right)\)

Từ thông \(\phi  = BS = 0,1 \cdot \left( {0,5 + 2t + 2{t^2}} \right) = 0,05 + 0,2t + 0,2{t^2}\)

Suất điện động cảm ứng là \[e =  - {\phi ^\prime } =  - 0,2 - 0,4t(\;{\rm{V}}) \Rightarrow \] c) Sai

\(|i| = \frac{{|e|}}{R} = \frac{{| - 0,2 - 0,4.10|}}{2} = 2,1A \Rightarrow \)d) Sai

Lời giải

Áp dụng quy tắc tam diện thuận. Chọn C

Câu 3

A. xuất hiện dòng điện không đổi.  

B. không xuất hiện dòng điện.

C. xuất hiện dòng điện xoay chiều.

D. xuất hiện dòng điện có cường độ lớn dần.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. hiện tượng cảm ứng điện từ.                          

B. hiện tượng tích điện.

C. hiện tượng quang điện.                                    
D. hiện tượng nhiễm điện do cọ xát.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP