Câu hỏi:

16/01/2026 39 Lưu

Write the correct form of the word given.

in the pond near our house. (FISH)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. fishing

Giải thích:

Sau động từ “go” (đi) cần một động từ đuôi “ing” Cụm từ: “go fishing”: đi câu cá.

My father used to go fishing in the pond near our house. (Bố tôi thường đi câu cá ở cái ao gần nhà chúng tôi.) Đáp án: fishing

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

on the roads? (SAFE)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. safest

Kiến thức: So sánh nhất

Giải thích:

Dấu hiệu nhận biết so sánh nhất “the” => Cấu trúc so sánh nhất với tính từ ngắn: S + tobe + the + Adj + “EST”

safe (a): an toàn => tính từ ngắn

Which drivers are the safest on the roads? (Người lái xe nào an toàn nhất trên đường?) Đáp án: safest

Câu 3:

a life on this planet. (DISCOVERY)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. discovered

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

Sau chủ ngữ “astronauts” (phi hành gia) cần một động từ chia thì.

Dấu hiệu nhận biết: “1905” là một thời gian trong quá khứ => cấu trúc thì quá khứ đơn của động từ thường ở dạng khẳng định: S + V2/ed

discovery (n): khám phá

=> discover – discovered (v): khám phá

In the year 1905, astronauts discovered a life on this planet.

(Vào năm 1905, các phi hành gia đã phát hiện ra sự sống trên hành tinh này.)

Đáp án: discovered.

Câu 4:

story for me. I can’t believe it. (BELIEVE)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. unbelievable

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

Trước danh từ “story” (câu chuyện) cần một tính từ believe (v): tin.

=> unbelievable (a): không thể tin được

=> believable (a): đáng tin

This is an unbelievable story for me. I can’t believe it.

(Đây là một câu chuyện khó tin đối với tôi. Tôi không thể tin được.)

Đáp án: unbelievable

Câu 5:

Tet holiday on the first day of the new year. (CELEBRATION)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. celebrate

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

Sau chủ ngữ “we” (chúng tôi) cần một động từ chia thì.

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn “often” (thường xuyên) => cấu trúc thì hiện tại đơn của động từ thường ở dạng khẳng định chủ ngữ số nhiều: S + V (nguyên thể).

We often celebrate Tet holiday on the first day of the new year. (Chúng ta thường ăn mừng ngày Tết vào ngày đầu tiên của năm mới.)

Đáp án: celebrate.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Kiến thức: Giới từ

Giải thích:

A.  in: trong

B.  on: trên

C.  at:

D.  from: từ

Jennifer Lawrence is a famous young actress in Hollywood.


(Jennifer Lawrence là nữ diễn viên trẻ nổi tiếng ở Hollywood.)

Chọn A

Câu 2

Lời giải

Transcript:

HURRAY, HALLOWEEN


Hello friends! My name is James and I am twelve years old. I live in the United States. Today, it is October 31 and it is Halloween. It is the night for witches, ghosts, bats and other horrible things. In the USA, it is a very important festival.

It is believed that witches, ghosts, vampires will come back to Earth at Halloween night.

Children wear special costumes: witch, wizard, vampire, etc. (This year, I am going to be a scary ghost. I went to the shops with my mum and we bought a white sheet and black paintings. My mum made my costumes). We go to houses, knock on doors and say “Trick or Treat”. People usually give us some sweets as a treat. If someone does not give us a treat, we play a trick on him or her.

Before Halloween, we make a lantern from a pumpkin and light candles inside it. Its name is Jack-O-Lantern. In the evening, we usually go to Halloween parties and play games. One of the games we play is apple bobbing. I like it a lot.

I am waiting this evening. I hope it will be fun.

Tạm dịch:

HURRAY, HALLOWEEN

Xin chào các bạn! Tên tôi James tôi mười hai tuổi. Tôi sống Hoa Kỳ. Hôm nay ngày 31 tháng 10 và là lễ Halloween. Đó đêm dành cho phù thủy, ma, dơi những thứ kinh khủng khác. Mỹ, một lễ hội rất quan trọng.

Người ta tin rằng phù thủy, ma, ma cà rồng sẽ trở lại Trái đất vào đêm Halloween.

Trẻ em mặc trang phục đặc biệt: phù thủy, phù thủy, ma cà rồng, v.v. (Năm nay, tôi sẽ trở thành một con ma đáng sợ. Tôi đã đi đến cửa hàng với mẹ và chúng tôi đã mua một tấm vải trắng và những bức tranh đen. Mẹ tôi đã may trang phục cho tôi) .

Chúng tôi đến từng nhà, gõ cửa và nói "Cho kẹo hay bị ghẹo". Mọi người thường cho chúng tôi một số đồ ngọt như một món quà. Nếu ai đó không thưởng cho chúng tôi, chúng ta sẽ chơi khăm họ.

Trước Halloween, chúng tôi làm một chiếc đèn lồng từ quả bí ngô và thắp nến bên trong nó. Tên của nó là Jack-O-Lantern.

Vào buổi tối, chúng tôi thường đi dự tiệc Halloween chơi trò chơi. Một trong những trò chơi chúng tôi chơi là thả táo. Tôi rất thích nó.

Tôi đang chờ đợi tối nay. Tôi hy vọng nó sẽ được vui vẻ.

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

James is 20 years old.

(James 20 tuổi.)

Thông tin: “I am twelve years old.”

(Tôi mười hai tuổi.)

Chọn False

Câu 3

A. Buses in the UK are very convenient. 
B. Bus journeys are different in the UK and in Latin America.
C. Bus journeys in the UK are boring. 
D. Films are shown on long-distance buses in Latin America.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. subject 
B. truck 
C. ambulance 
D. luck

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP