Fill in the blank with the right possessive adjectives.
Kristine’s mother told her to clean_____ room at once.
Fill in the blank with the right possessive adjectives.
Câu hỏi trong đề: Bộ 5 đề thi Giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Kiến thức: Tính từ sở hữu
Giải thích:
her: của cô ấy
Trước danh từ “room” (căn phòng) cần một tính từ sở hữu. Câu trước đề cập đến “her” (cô ấy) nên câu sau dùng “her” (của cô ấy).
Kristine’s mother told her to clean her room at once.
(Mẹ của Kristine bảo cô ấy dọn phòng của cô ấy ngay lập tức.)
Đáp án: her
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
We still have twenty more minutes before_____ class begins.
Đáp án:
Kiến thức: Tính từ sở hữu
Giải thích:
our: của chúng ta
Trước danh từ “class” (lớp học ) cần một tính từ sở hữu. Câu trước đề cập đến “we” (chúng ta) nên câu sau dùng “our”
We still have twenty more minutes before our class begins.
(Chúng ta vẫn còn hai mươi phút nữa trước khi lớp học của chúng ta bắt đầu.)
Đáp án: our
Câu 3:
Please take this wood carving as a present from me. Here you are. It’s .
Please take this wood carving as a present from me. Here you are. It’s .
Đáp án:
Kiến thức: Đại từ sở hữu
Giải thích:
Sau động từ “isn’t” cần một tân ngữ. Câu trước đề cập đến “presennt” (món quà) nên câu sau dùng “yours” (your present).
Please take this wood carving as a present from me. Here you are. It’s yours. (Hãy lấy bản khắc gỗ này như một món quà từ tôi. Của bạn đây. Nó là của bạn.)
Đáp án: yours
Câu 4:
Brazil is located in South America. capital city is Brasilia.
Brazil is located in South America. capital city is Brasilia.
Đáp án:
Kiến thức: Tính từ sở hữu
Giải thích:
its: của nó
Trước danh từ “capital city” (thủ đô) cần một tính từ sở hữu. Câu trước đề cập đến “Brazil” là vật nên câu sau dùng “its”
Brazil is located in South America. Its capital city is Brasilia.
(Brazil nằm ở Nam Mỹ. Thủ đô của nó là Brasilia.)
Đáp án: its
Câu 5:
A: Is that the Smiths’ car? That one over there - the blue one. B: No, that’s not . car is dark blue.
A: Is that the Smiths’ car? That one over there - the blue one. B: No, that’s not . car is dark blue.
Đáp án:
Kiến thức: Tính từ sở hữu
Giải thích:
Vị trí 1: his: của anh ấy => đại từ sở hữu
Sau động từ “is not” cần một tân ngữ. Câu trước đề cập đến “car” (ô tô) và Smiths nên câu sau dùng “his” (his car).
Vị trí 2: his: của anh ấy => tính từ sở hữu
Trước danh từ “car” (ô tô) cần một tính từ sở hữu. Câu trước đề cập đến “Smiths” là người nên câu sau dùng “his”
A: Is that the Smiths’ car? That one over there - the blue one.
(Đó có phải là xe của Smiths không? Cái đằng kia - cái màu xanh.)
B: No, that’s not his. His car is dark blue.
(Không, đó không phải của anh ấy. Xe của anh ấy màu xanh đậm.)
Đáp án: his - his
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Bài nghe:
Sumo is the national sport of Japan. It is very popular there, but its popularity is decreasing. This is because the top champions are no longer Japanese ones. There have been more champions from Hawaii and Mongolia in the past decade than from Japan. Sumo is misunderstood around the world. Many people do not know it's a martial art. People also say the guys who battle against each other are wrestlers. They’re not. They’re called
rikishi. And a lot of people think Sumo is just about two fat men pushing each other. It’s not. Sumo is incredibly exciting and skillful. I myself love everything about Sumo. I love the ceremonies before the fights begin. I love the traditions, the history and the costumes.
Tạm dịch:
Sumo là môn thể thao quốc gia của Nhật Bản. Nó rất phổ biến ở đó, nhưng sự phổ biến của nó đang giảm dần. Điều này là do các nhà vô địch hàng đầu không còn là người Nhật Bản. Đã có nhiều nhà vô địch từ Hawaii và Mông Cổ trong thập kỷ qua hơn Nhật Bản. Sumo bị hiểu lầm trên khắp thế giới. Nhiều người không biết đó là một môn võ thuật. Mọi người cũng nói những người chiến đấu với nhau là đô vật. Họ không phải là như vậy. Họ được gọi là rikishi. Và rất nhiều người nghĩ Sumo chỉ là về hai người đàn ông béo đẩy nhau. Nó cũng không phải như vậy. Sumo cực kỳ thú vị và khéo léo. Bản thân tôi yêu thích tất cả mọi thứ về Sumo. Tôi yêu các nghi lễ trước khi trận đấu bắt đầu. Tôi yêu sự truyền thống, lịch sử và trang phục.
1. False
Kiến thức: Nghe – hiểu
Giải thích:
Sumo is not the national sport of Japan.
(Sumo không phải là môn thể thao quốc gia của Nhật Bản.)
Thông tin: Sumo is the national sport of Japan. (Sumo là môn thể thao quốc gia của Nhật Bản.) Chọn False
Lời giải
Kiến thức: Wh - question
Giải thích:
Câu hỏi về số lượng đếm được => dùng “How many”.
Cấu trúc câu hỏi với động từ thường thì hiện tại đơn (thông tin hỏi ở vị trí chủ ngữ): How many + danh từ đếm được số nhiều + Vo (nguyên thể)?
Millions of viewers watch the EURO football match on TV.
(Hàng triệu khán giả theo dõi trận đấu bóng đá EURO trên TV.)
Đáp án: How many viewers watch the EURO football match on TV?
(Có bao nhiêu khán giả xem trận bóng đá EURO trên TV?)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.