Câu hỏi:

17/01/2026 22 Lưu

Một bình hình trụ có bán kính đáy là \({R_1} = 20\;{\rm{cm}}\) chứa nước ở nhiệt độ t1=20°C đặt trên mặt bàn nằm ngang. Người ta thả một quả cầu đặc bằng nhôm có bán kính \({{\rm{R}}_2} = 10\;{\rm{cm}}\) ở nhiệt độ t2=40°C vào bình thì khi cân bằng mực nước trong bình ngập chính giữa quả cầu, nhiệt độ của nước khi đó là t và độ lớn áp lực của quả cầu lên đáy bình là F . Đổ thêm dầu ở nhiệt độ t3=15°C vào bình cho vừa đủ ngập quả cầu thì nhiệt độ của hệ khi cân bằng nhiệt là \({t^\prime }\) và độ lớn áp lực của quả cầu lên đáy bình là \({{\rm{F}}^\prime }\). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa nước, quả cầu và dầu với bình và môi trường. Cho biết khối lượng riêng của nước, nhôm, dầu lần lượt là \({{\rm{D}}_1} = 1000\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3},{{\rm{D}}_2} = 2700\) \({\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\) và \({{\rm{D}}_3} = 800\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\); nhiệt dung riêng của nước, nhôm và dầu lần lượt là \({{\rm{c}}_1} = 4200\;{\rm{J}}/{\rm{kgK}}\), \({{\rm{c}}_2} = 880\;{\rm{J}}/{\rm{kgK}}\ và \({{\rm{c}}_3} = 1800\;{\rm{J}}/{\rm{kgK}}\). Lấy \({\rm{g}} = 10\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\).

a) Giá trị của t gần bằng 23,7°C

Đúng
Sai

b) Giá trị F gần bằng 92 N

Đúng
Sai

c) Giá trị \({{\rm{t}}^\prime }\) gần bằng 28,1°C

Đúng
Sai
d) Giá trị \({{\rm{F}}^\prime }\) gần bằng \(75,4\;{\rm{N}}\)
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Thể tích quả cầu là \({V_2} = \frac{4}{3}\pi R_2^3 = \frac{4}{3}\pi  \cdot {10^3}\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3} = \frac{4}{3}\pi  \cdot {10^{ - 3}}\;{{\rm{m}}^3}\)

Khối lượng quả cầu là \({m_2} = {D_2}{V_2} = 2700 \cdot \frac{4}{3}\pi  \cdot {10^{ - 3}} = 3,6\pi (\;{\rm{kg}})\)

Thể tích nước là \({V_1} = \pi R_1^2{R_2} - \frac{1}{2}{V_2} = \pi  \cdot {20^2} \cdot 10 - \frac{1}{2} \cdot \frac{4}{3}\pi  \cdot {10^3} = \frac{8}{3}\pi  \cdot {10^3}\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3} = \frac{{10}}{3}\pi  \cdot {10^{ - 3}}\;{{\rm{m}}^3}\)

Khối lượng nước là \({m_1} = {D_1}{V_1} = 1000 \cdot \frac{{10}}{3}\pi  \cdot {10^{ - 3}} = \frac{{10}}{3}\pi (\;{\rm{kg}})\)

Phương trình cân bằng nhiệt:

m2c2t2t=m1c1tt13,6π880.(40t)=10π34200.(t20)t23,7°C a) Đúng \(F = P - {F_a} = mg - {D_1} \cdot \frac{1}{2}{V_2} \cdot g = 3,6\pi  \cdot 10 - 1000 \cdot \frac{1}{2} \cdot \frac{4}{3}\pi  \cdot {10^{ - 3}} \cdot 10 \approx 92N \Rightarrow \) b) Đúng

Khối lượng dầu là \({m_3} = {D_3}{V_3} = 800 \cdot \frac{{10}}{3}\pi  \cdot {10^{ - 3}} = \frac{8}{3}\pi (\;{\rm{kg}})\)

Phương trình cân bằng nhiệt: \(3,6\pi  \cdot 880 \cdot \left( {40 - {t^\prime }} \right) = \frac{{10\pi }}{3} \cdot 4200 \cdot \left( {{t^\prime } - 20} \right) + \frac{{8\pi }}{3} \cdot 1800 \cdot \left( {{t^\prime } - 15} \right)\)

t'21,8°Cc) Sai

\({F^\prime } = P - F_a^\prime  = mg - \left( {{D_1} + {D_2}} \right) \cdot \frac{1}{2}{V_2} \cdot g = 3,6\pi  \cdot 10 - (1000 + 800) \cdot \frac{1}{2} \cdot \frac{4}{3}\pi  \cdot {10^{ - 3}} \cdot 10 \approx 75,4N\)

\( \Rightarrow \) d) Đúng

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Áp suất khí ở trạng thái 3 gấp 3 lần áp suất khí ở trạng thái 1 .

Đúng
Sai

b) Áp suất lớn nhất trong cả chu trình bằng áp suất ở trạng thái 2.

Đúng
Sai

c) Nhiệt độ lớn nhất của chu trình bằng 600 K .

Đúng
Sai
d) Công khí thực hiện trong cả quá trình \(1 \to 2,2 \to 3\) và \(3 \to 1\) bằng \(112,2\;{\rm{J}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Áp suất khí ở trạng thái 3 bằng áp suất khí ở trạng thái \(1 \Rightarrow \) a) Sai

\(\frac{{pV}}{T} = nR \Rightarrow V = \frac{{nR}}{p} \cdot T \Rightarrow \) hệ số góc \(\frac{{nR}}{p}\) nhỏ nhất thì \(p\) lớn nhất \[ \Rightarrow \] b) Đúng  c) Đúng

Cho 1 mol khí lí tưởng biến đổi trạng thái được biểu diễn như hình vẽ. Các quá trình (ảnh 2)

Theo Viet có \({V_1} + {V_3} =  - \frac{b}{a} =  - \frac{{600}}{{( - 150)}} = 4 \Rightarrow {V_1} = 4 - {V_3}\)

(3) sang (1) là đẳng áp \( \Rightarrow \frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_3}}}{{{T_3}}}\)

\( \Rightarrow \frac{{{V_1}}}{{150}} = \frac{{{V_3}}}{{600{V_3} - 150V_3^2}} \Rightarrow \frac{{4 - {V_3}}}{{150}} = \frac{1}{{600 - 150{V_3}}} \Rightarrow {V_3} = 3l \Rightarrow {V_1} = 1l\)

Quá trình \(2 \to 3\) có \(p = \frac{{nRT}}{V} = \frac{{R.\left( {600\;{\rm{V}} - 150\;{{\rm{V}}^2}} \right)}}{V} = (600 - 150\;{\rm{V}})R\) là hàm bậc nhất \( \Rightarrow {p_2} = (600 - 150.1)R = 450R\) và \({p_3} = (600 - 150.3)R = 150R\)

\({A^\prime } = \frac{1}{2}\left( {{p_2} - {p_3}} \right)\left( {{V_3} - {V_1}} \right) = \frac{1}{2} \cdot (450 - 150) \cdot R \cdot (3 - 1) = 300R \approx 2,49 \cdot {10^3}J \Rightarrow \)d) Sai

Lời giải

Một xilanh nằm ngang kín hai đầu, có thể tích (ảnh 1)

Đẳng nhiệt \(pV = \) const \( \Rightarrow {10^5} \cdot 0,2 = {p_1} \cdot 0,3 = {p_2} \cdot 0,1\)

\( \Rightarrow {p_1} = \frac{2}{3} \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\) và \({p_2} = 2 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\)

Tiết diện xilanh là \(S = \frac{V}{l} = \frac{{1,{{2.10}^{ - 3}}}}{{0,4}} = {3.10^{ - 3}}\left( {\;{{\rm{m}}^2}} \right)\)

\({F_2} - {F_1} = ma \Rightarrow \left( {{p_2} - {p_1}} \right)S = m{\omega ^2}r \Rightarrow \left( {2 \cdot {{10}^5} - \frac{2}{3} \cdot {{10}^5}} \right) \cdot 3 \cdot {10^{ - 3}} = 0,1 \cdot {\omega ^2} \cdot 0,1 \Rightarrow \omega  = 200{\rm{rad}}/{\rm{s}}\)

Câu 3

A. (1).                          

B. (2).                             
C. (3).                              
D. (4).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP