Câu hỏi:

17/01/2026 64 Lưu

Đọc văn bản sau:

THÁNG NĂM CỦA BÀ

Tháng năm có đàn chim ngói về ăn hạt trên cánh đồng bà ngoại

Trời thì xanh như không thể biếc hơn

Cháu đội nón đôi chân trần trên đất

Gặt về phơi cả ba tháng nhọc nhằn

 

Ba tháng nhọc nhằn nuôi mày lớn lúa ơi

Hoa cỏ may đan chéo bàn chân bà tứa máu

Mồ hôi xuống như mưa là tháng sáu

Lưng bà còng bông lúa trĩu như nhau

 

Bà ngoại trồng lúa, bà ngoại nhai trầu

Suốt một đời không đi ra ngoài mái đình bến nước.

Nỗi vất vả ấy lấy gì mà đo được

Như hạt thóc nảy mầm trổ bông

 

Tháng năm này cánh đồng bà có nhiều chim ngói không

Lưng bà mỗi ngày lại gần hơn mặt đất

Cháu mong lắm được trở về đi gặt

Phơi giúp bà hạt giống để mùa sau

                  (Bình Nguyên Trang, Chỉ em và chiếc bình pha lê biết, NXB Hội nhà văn, 2003, tr. 87, 88)

Xác định dấu hiệu nhận biết thể thơ của văn bản?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Các câu thơ không được tổ chức theo một quy luật nhất định ( các dòng thơ không giống nhau về số tiếng)-> Đó là dấu hiệu của thể thơ “tự do”

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Trong khổ thơ thứ hai, những hình ảnh nào diễn tả nỗi nhọc nhằn, vất vả của người bà?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Những hình ảnh diễn tả nỗi nhọc nhằn của bà trong khổ thơ thứ 2: Bàn chân tứa máu, mồ hôi ( xuống như mưa), lưng bà còng.

Câu 3:

Nêu hiệu quả của biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong câu thơ: "Lưng bà còng bông lúa trĩu như nhau"?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

-Biện pháp tu từ so sánh: “ Lưng bà còng” với “bông lúa trĩu” ( từ so sánh: “như nhau” )

-Tác dụng:

+Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho câu thơ

+ Tạo sự tương đồng về hình dáng giữa lưng bà và bông lúa chín. Cả hai đều uốn cong xuống mặt đất. Nhấn mạnh sự hy sinh thầm lặng của bà: Bông lúa trĩu hạt (thành quả) được đánh đổi bằng tấm lưng còng (sức lực, thời gian) của bà.

+ Thể hiện niềm xót xa, thương cảm và lòng biết ơn sâu sắc của người cháu đối với sự lao động vất vả của bà.

Câu 4:

Anh/chị hiểu như thế nào về hai câu thơ sau?

Bà ngoại trồng lúa, bà ngoại nhai trầu

Suốt một đời không đi ra ngoài mái đình bến nước”.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hai câu thơ:

“Bà ngoại trồng lúa, bà ngoại nhai trầu
Suốt một đời không đi ra ngoài mái đình bến nước”
" có thể hiểu là:

-Hai câu thơ phác họa một chân dung bà- điển hình về người phụ nữ Việt Nam truyền thống qua nhiều thế hệ: gắn bó với đồng ruộng, giữ gìn phong tục và chấp nhận cuộc đời đơn giản, gói gọn trong phạm vi làng xã.

- Đó là người bà phải gánh vác trách nhiệm kinh tế, lo lắng miếng cơm manh áo cho cả gia đình lam lũ, dãi dầu sương gió với công việc vất vả” trồng lúa”. Bà là người giữ gìn nề nếp gia phong, truyền thống trong nhà “nhai trầu”. Bà ngoại cũng đã sống một cuộc đời gắn bó tuyệt đối với làng quê.. Cuộc đời bà chỉ xoay quanh công việc đồng áng, chăm sóc gia đình, và các hoạt động cộng đồng cơ bản. Bà ít có cơ hội tiếp xúc với thế giới rộng lớn bên ngoài, chấp nhận sự ràng buộc của trách nhiệm và phong tục.

- Hai câu thơ trên là sự kết hợp hài hòa giữa tình yêu thương, sự tôn vinh với một nỗi xót xa, thương cảm của người cháu dành cho bà .

Câu 5:

Chỉ ra điểm tương đồng giữa hai câu thơ

Mồ hôi xuống như mưa là tháng sáutrong bài thơ và câu ca dao "Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày" ?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Điểm tương đồng giữa hai câu thơ:

- Cả hai câu đều sử dụng phép so sánh cường điệu “mồ hôi” đổ xuống như “mưa”.

- Đều là hình ảnh tiêu biểu nhất để diễn tả sự tần tảo, chịu đựng và cực nhọc của người nông dân khi làm việc trên đồng ruộng, đặc biệt là dưới điều kiện thời tiết khắc nghiệt “tháng sáu” và “ban trưa”.Giúp người đọc cảm nhận rõ ràng, công lao sức lực sự đánh đổi mồ hôi, nước mắt  để có được thành quả là hạt gạo.

-Thể hiện đồng cảm sâu sắc của các tác giả với người lao động và sự tôn vinh phẩm chất cần cù, chịu khó và tinh thần hy sinh của những người làm ra hạt gạo, thức ăn nuôi sống con người.

Câu 6:

Cảm nhận của anh/chị về hình ảnh người bà trong bài thơ “Tháng năm của bà” (Bình Nguyên Trang)?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

a. Yêu cầu chung: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận, đảm bảo yêu cầu về  hình thức, dung lượng của đoạn văn:
 "Hình ảnh người bà trong bài thơ”

 - Bảo đảm yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn. Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, móc xích hoặc song hành.

b. Yêu cầu cụ thể: Thí sinh dùng các thao tác nghị luận để triển khai đoạn văn một cách hợp lí

- Mở đoạn: Giới thiệu bài thơ và ấn tượng chung về người bà (tần tảo, giàu đức hi sinh).

-Thân đoạn:

+Hình ảnh người bà tần tảo và lam lũ gắn bó với đồng ruộng:  là lao động chính nuôi sống gia đình. Công việc lao động cực nhọc "Mồ hôi xuống như mưa là tháng sáu" (so sánh cường điệu hóa) . "Hoa cỏ may đan chéo bàn chân bà tứa máu" Nỗi vất vả hằn in trên dáng hình của bà"Lưng bà còng bông lúa trĩu như nhau"Lưng bà mỗi ngày lại gần hơn mặt đất

+ Hình ảnh người bà truyền thống và giản dị :"Bà ngoại nhai trầu" Biểu tượng cho nét đẹp văn hóa truyền thống, sự hiền hậu, và là người giữ gìn nếp nhà quê. Phạm vi cuộc đời "Suốt một đời không đi ra ngoài mái đình bến nước"

+ Tình cảm của cháu dành cho bà: "Cháu mong lắm được trở về đi gặt / Phơi giúp bà hạt giống để mùa sau" – thể hiện tình yêu thương, lòng biết ơn và sự day dứt khi thấy bà ngày càng yếu đi. Ước nguyện muốn gánh vác, san sẻ công việc, là sự tiếp nối và báo hiếu.

+Đánh giá nghệ thuật: Thể thơ tự do giúp giải phóng cảm xúc một cách trọn vẹn, giọng điệu tâm tình thủ thỉ, hình ảnh thơ vừa hiện thực vừa giàu tính biểu tượng. Sử dụng các biện pháp tu từ một cách sáng tạo...

-Kết đoạn:  Bài thơ “Tháng năm của bà” là một nốt trầm sâu lắng, nhắc nhở mỗi người về giá trị của lòng biết ơn. "Tháng năm" không chỉ là thời gian, là mùa vụ, mà là cả cuộc đời bà dành cho cháu.

d. Sáng tạo:

 Thể hiện suy nghĩ sâu sắc, đột phá, có thể vượt qua đáp án nhưng phải thuyết phục; có cách diễn đạt mới mẻ.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a. Yêu cầu chung: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận, đảm bảo yêu cầu về dung lượng
- Vấn đề cần nghị luận:
Ý nghĩa của lòng biết ơn trong cuộc sống
- Dung lượng: khoảng 600 chữ.
Hướng dẫn chấm:
trừ điểm nếu bài viết không đảm bảo về dung lượng
, sai nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

b. Yêu cầu cụ thể:Thí sinh triển khai bài viết theo trình tự hợp lí và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận
b.1 Viết được mở bài, kết bài cho bài nghị luận xã
hội
- Mở bài giới thiệu được vấn đề
- Kết bài, Khẳng định được được vấn đề (
Ý nghĩa của lòng biết ơn trong cuộc sống)
I. Mở bài: Dẫn dắt : Giới thiệu về truyền thống đạo lý tốt đẹp của dân tộc Việt Nam. Có thể sử dụng câu tục ngữ: "Uống nước nhớ nguồn" hoặc "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây".

Nêu vấn đề: Khẳng định lòng biết ơn là một phẩm chất đạo đức cần thiết, là thước đo nhân cách của mỗi con người và là chìa khóa dẫn đến hạnh phúc.

II. Thân bài

1.Giải thích “ lòng biết ơn”

Là thái độ trân trọng, ghi nhớ công ơn của những người đã giúp đỡ, sinh thành, dưỡng dục hoặc mang lại những điều tốt đẹp cho mình.-Biết ơn không chỉ giới hạn với cha mẹ, thầy cô mà còn với các anh hùng liệt sĩ, những người lao động, hoặc thậm chí là biết ơn thiên nhiên, cuộc sống.

2. Biểu hiện của lòng biết ơn

-Trong lời nói: Biết nói lời "cảm ơn" chân thành khi nhận được sự giúp đỡ; lời nói lễ phép, kính trọng với người trên.

-Trong hành động:Chăm sóc, phụng dưỡng ông bà, cha mẹ.Học tập tốt để đền đáp công ơn thầy cô.Tham gia các hoạt động "Đền ơn đáp nghĩa", thăm viếng nghĩa trang liệt sĩ.Trân trọng thành quả lao động của người khác (tiết kiệm điện, nước, thực phẩm...).

3. Ý nghĩa của lòng biết ơn (Trọng tâm)

-Đối với bản thân:

Hoàn thiện nhân cách: Giúp con người sống nhân ái, vị tha và khiêm tốn hơn.

Tạo niềm vui: Người có lòng biết ơn luôn cảm thấy đủ đầy, hạnh phúc và lạc quan; xua tan sự đố kỵ, ghen ghét.

Được yêu mến: Người sống biết ơn sẽ được mọi người xung quanh tôn trọng, tin yêu và sẵn sàng giúp đỡ khi gặp khó khăn.

-Đối với mối quan hệ giữa người với người:Là "chất keo" gắn kết tình cảm, xóa bỏ khoảng cách, tạo nên sự tin tưởng và bền vững trong các mối quan hệ.

-Đối với xã hội:Tạo nên một xã hội văn minh, nhân ái, nơi tình thương lan tỏa.Gìn giữ và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

(Lưu ý: Cần có dẫn chứng minh họa)

4. Phản đề (Mở rộng vấn đề)

  • Phê phán những kẻ sống vô ơn, bội nghĩa, "ăn cháo đá bát", "qua cầu rút ván".
  • Những người này thường sống ích kỷ, chỉ biết nhận mà không biết cho, và cuối cùng sẽ bị xã hội xa lánh, cô lập.

5. Bài học nhận thức và hành động

  • Nhận thức: Hiểu rằng không ai tự nhiên mà lớn lên hay thành công, tất cả đều nhờ vào sự hỗ trợ từ gia đình, xã hội và cộng đồng.
  • Hành động:Rèn luyện thói quen nói lời cảm ơn từ những việc nhỏ nhất.Sống có trách nhiệm với bản thân, gia đình và cộng đồng.Phấn đấu học tập, tu dưỡng để trở thành người có ích, đền đáp công ơn của thế hệ đi trước.

III. Kết bài

  • Khẳng định lại vấn đề: Lòng biết ơn là nguồn cội của đạo đức và là vẻ đẹp văn hóa cần được gìn giữ.
  • Liên hệ bản thân: Lời hứa hoặc cảm nghĩ của cá nhân về việc nuôi dưỡng lòng biết ơn mỗi ngày (Ví dụ: Biết ơn mỗi sớm mai thức dậy...).

 Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Lời giải

Những hình ảnh diễn tả nỗi nhọc nhằn của bà trong khổ thơ thứ 2: Bàn chân tứa máu, mồ hôi ( xuống như mưa), lưng bà còng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP