LISTENING
Exercise 1: Listen to two friends Jamie and Sally ordering food in a restaurant.
a. Decide these statements below are True or False.
The customers want two tables.
LISTENING
Exercise 1: Listen to two friends Jamie and Sally ordering food in a restaurant.
a. Decide these statements below are True or False.
The customers want two tables.
Câu hỏi trong đề: Bộ 5 đề thi Cuối kì 1 Tiếng Anh 7 Global Success có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích: Các vị khách muốn đặt hai bàn.
Thông tin: Jamie: Hi. A table for two, please.
Tạm dịch: Jamie: Xin chào. Cho tôi một bàn cho hai người nhé!
Đáp án F.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
The two customers order the same starter.
The two customers order the same starter.
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích: Hai vị khách cùng gọi món khai vị giống nhau.
Thông tin: Waiter: What would you like for your starter?
Jamie: I’d like French onion soup, please.
Sally: And I’ll have a tomato salad, please.
Tạm dịch: Bồi bàn: Bạn muốn gọi gì cho món khai vị?
Jamie: Tôi muốn gọi súp hành Pháp nhé.
Sally: Tôi muốn gọi món salad cà chua nhé.
Đáp án F.
Câu 3:
Both of them order the Thai chicken for their main course.
Both of them order the Thai chicken for their main course.
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích: Cả hai người gọi món gà kiểu Thái cho món chính.
Thông tin: Waiter: And for your main course?
Jamie: Mmm, I’m not sure. I don’t know whether to have the steak or Thai chicken.
Sally: Oh, I’d like the Thai chicken and rice, please.
Jamie: OK, me too.
Waiter: So that’s two Thai chicken and rice.
Tạm dịch: Bồi bàn: Còn món chính thì sao?
Jamie: Hmm. Tôi không chắc. Tôi đang phân vân nên ăn bít-tết hay món gà kiểu Thái.
Sally: Oh, tôi gọi gà kiểu Thái và cơm nhé.
Jamie: Được, tôi cũng vậy.
Bồi bàn: Vậy là hai suất gà kiểu Thái và cơm.
Đáp án T.
Câu 4:
The customers order juice and mineral water.
The customers order juice and mineral water.
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích: Các người khách gọi nước ép và nước khoáng.
Thông tin: Jamie: I’ll have a fresh orange juice and ...
Sally: I’d like some mineral water, please.
Tạm dịch: Jamie: Tôi gọi một nước cam ép tươi và …
Sally: Cho tôi một nước khoáng nhé.
Đáp án T.
Câu 5:
Both customers order a dessert.
Both customers order a dessert.
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích: Cả hai người khách đều gọi đồ tráng miệng.
Không có thông tin này => hai người không gọi.
Đáp án F.
Câu 6:
b. Fill in each blank with ONE SUITABLE WORD.
A table _____ two, please.
b. Fill in each blank with ONE SUITABLE WORD.
A table _____ two, please.
Đáp án:
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích: A table for two, please!
Tạm dịch: Cho tôi một bàn cho hai người nhé!
Đáp án for.
Câu 7:
Are you ______ to order?
Are you ______ to order?
Đáp án:
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích: Are you ready to order?
Tạm dịch: Các bạn đã sẵn sàng gọi món chưa?
Đáp án ready.
Câu 8:
What would you ______ for your starter?
What would you ______ for your starter?
Đáp án:
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích: What would you like for your starter?
Tạm dịch: Bạn muốn gọi gì cho món khai vị?
Đáp án like.
Câu 9:
I’d like French onion _______, please.
I’d like French onion _______, please.
Đáp án:
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích: I’d like French onion soup, please.
Tạm dịch: Jamie: Tôi muốn gọi súp hành kiểu Pháp nhé.
Đáp án soup.
Câu 10:
I’ll have a ______ orange juice.
Đáp án:
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích: I’ll have a fresh orange juice.
Tạm dịch: Tôi gọi một nước cam ép tươi.
Đáp án fresh.
Audio script:
Waiter: Hello!
Jamie: Hi. A table for two, please.
Waiter: Of course. Over here, please. Here’s the menu.
Sally: Thank you.
Waiter: Are you ready to order?
Sally: Yes, we are.
Waiter: What would you like for your starter?
Jamie: I’d like French onion soup, please.
Sally: And I’ll have a tomato salad, please.
Waiter: And for your main course?
Jamie: Mmm, I’m not sure. I don’t know whether to have the steak or Thai chicken.
Sally: Oh, I’d like the Thai chicken and rice, please.
Jamie: OK, me too.
Waiter: So that’s two Thai chicken and rice. What would you like to drink?
Jamie: I’ll have a fresh orange juice and ...
Sally: I’d like some mineral water, please.
Waiter: OK, thank you.
Dịch bài nghe:
Bồi bàn: Xin chào!
Jamie: Xin chào. Cho tôi một bàn cho hai người nhé!
Bồi bàn: Dĩ nhiên. Bạn ngồi đằng kia nhé. Đây là thực đơn.
Sally: Cảm ơn.
Bồi bàn: Các bạn đã sẵn sàng gọi món chưa?
Sally: Rồi nhé.
Bồi bàn: Bạn muốn gọi gì cho món khai vị?
Jamie: Tôi muốn gọi súp hành kiểu Pháp nhé.
Sally: Tôi muốn gọi món salad cà chua nhé.
Bồi bàn: Còn món chính thì sao?
Jamie: Hmm. Tôi không chắc. Tôi đang phân vân nên ăn bít-tết hay món gà kiểu Thái.
Sally: Oh, tôi gọi gà kiểu Thái và cơm nhé.
Jamie: Được, tôi cũng vậy.
Bồi bàn: Vậy là hai suất gà kiểu Thái và cơm. Bạn muốn uống gì?
Jamie: Tôi gọi một nước cam ép tươi và …
Sally: Cho tôi một nước khoáng nhé.
Bồi bàn: Vâng. Cảm ơn!
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Trọng tâm Văn, Sử, Địa, GDCD lớp 7 (chương trình mới) ( 60.000₫ )
- Trọng tâm Toán, Anh, KHTN lớp 7 (chương trình mới) ( 60.000₫ )
- Trọng tâm Văn - Sử - Địa - GDCD và Toán - Anh - KHTN lớp 7 (chương trình mới) ( 120.000₫ )
- Trọng tâm Toán - Văn - Anh, Toán - Anh - KHTN lớp 6 (chương trình mới) ( 126.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Kiến thức: Cấu trúc đồng nghĩa
Giải thích: Tôi nghĩ hip hop hào hứng hơn nhạc jazz.
= Tôi nghĩ nhạc jazz không hào hứng bằng nhạc hip hop.
Đáp án as exciting as hip hop music.
Lời giải
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: Người ăn nhiều hoa quả và rau củ ít có nguy cơ gặp (1) các vấn đề về tim mạch.
Đáp án heart problems.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.