Câu hỏi:

18/01/2026 14 Lưu

Đặt khung dây dẫn hình chữ nhật ABCD có cạnh CD \( = 15\;{\rm{cm}}\), cạnh \({\rm{BC}} = 20\;{\rm{cm}}\) vào trong từ trường đều sao cho mặt phẳng của khung nằm ngang và song song với các đường sức từ như hình bên. Biết có cảm ứng từ \({\rm{B}} = 0,25\;{\rm{T}}\), khung dây có thể quay quanh trục đối xứng \((\Delta )\) nằm trong mặt phẳng khung dây. Cho dòng điện có cường độ \(0,8\;{\rm{A}}\) chạy trong khung dây.

Đặt khung dây dẫn hình chữ nhật ABCD có cạnh CD = 15 cm (ảnh 1)

a) Lực từ tác dụng lên đoạn dây DC và AB có phương nằm ngang.

Đúng
Sai

b) Mỗi cạnh AD và CB chịu tác dụng của lực từ \(\overrightarrow {\rm{F}} \) có độ lớn là \(0,04\;{\rm{N}}\).

Đúng
Sai

c) Lực từ tác dụng lên đoạn dây AD và CB là ngẫu lực làm cho khung dây quay quanh trục \((\Delta )\) AD đi xuống BC đi lên.

Đúng
Sai
d) Moment ngẫu lực tác dụng lên khung dây có độ lớn cực đại là \(3 \cdot {10^{ - 3}}(\;{\rm{N}}.{\rm{m}})\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai. \(\vec B//i\) nên không có lực từ tác dụng lên đoạn dây DC và AB

b) Đúng. \(F = I \cdot BC \cdot B = 0,8.0,2 \cdot 0,25 = 0,04N\)

c) Đúng. Áp dụng quy tắc bàn tay trái được lực từ tác dụng vào AD hướng xuống, BC hướng lên

d) Sai. \({M_{{\rm{max }}}} = IBS = 0,8.0,25.0,15.0,2 = {6.10^{ - 3}}{\rm{Nm}}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(0,75\;{\rm{V}}\).                          
B. \(0,82\;{\rm{V}}\).                
C. \(0,62\;{\rm{V}}\).          
D. \(0,95\;{\rm{V}}\).

Lời giải

\(e = \left| {\frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}} \right| = \left| {\frac{{B \cdot \Delta S}}{{\Delta t}}} \right| = \left| {\frac{{Blv\Delta t}}{{\Delta t}}} \right| = Blv = 0,55 \cdot 0,45 \cdot 3,3 = 0,81675\;{\rm{V}}{\rm{. }}\)
Chọn B

Câu 2

A. mặt phẳng khung dây vuông góc với đường sức từ.

B. mặt phẳng khung dây song song với đường sức từ.

C. mặt phẳng khung dây hợp với các đường sức từ một góc 45°

D. mặt phẳng khung dây hợp với các đường sức từ một góc 60°

Lời giải

\(e = 0 \Rightarrow |\phi {|_{\max }}\). Chọn A

Câu 3

a) Toàn bộ nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy hết mẫu bánh quy được truyền cho thùng kim loại và nước trong bình nhiệt lượng kế.

Đúng
Sai

b) Thùng kim loại hấp thụ một nhiệt lượng là \(19,8{\rm{kcal}}\).

Đúng
Sai

c) Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hết mẫu bánh quy Cosy Marie là 121 kcal.

Đúng
Sai
d) Nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy hết 1 kg bánh quy Cosy Marie là \(21,{1.10^6}\;{\rm{J}}\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(0,72{\rm{KWh}}\).                  
B. 2880 KWh.       
C. 720 KWh.                 
D. \(2,88{\rm{KWh}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Khi cho dòng điện qua dây điện trở thì nội năng của nước giảm.

Đúng
Sai

b) Nhiệt lượng trung bình toả ra trên dây điện trở trong khoảng thời gian từ \(\tau  = 180\;{\rm{s}}\) đến \(\tau  = \) \(900(\;{\rm{s}})\) là \(12384(\;{\rm{J}})\).

Đúng
Sai
c) Họ xác định nhiệt dung riêng của nước trong mỗi khoảng thời gian 3 phút, từ đó họ xác định được nhiệt dung riêng trung bình của nước là 4048 (J/kg.K).
Đúng
Sai

d) Đồ thị thực nghiệm biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt độ vào thời gian là một đường thẳng chếch xuống.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP