Một nhóm học sinh làm thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước. Họ đã lựa chọn bộ dụng cụ thí nghiệm theo sơ đồ nguyên lí như hình bên gồm: biến áp nguồn, oát kế, nhiệt kế điện tử có độ phân giải nhiệt độ , nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp kèm dây điện trở, cân điện tử, các dây nối. Họ đổ một lượng nước vào trong bình nhiệt lượng kế và xác định khối lượng m của lượng nước này. Sau đó cho dòng điện qua dây điện trở trong bình nhiệt lượng kế. Đo nhiệt độ của nước, số chỉ của oát kế sau mỗi khoảng thời gian 3 phút và tính được công suất trung bình \(\bar P\). Kết quả thí nghiệm được ghi trong bảng số liệu
Một nhóm học sinh làm thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước. Họ đã lựa chọn bộ dụng cụ thí nghiệm theo sơ đồ nguyên lí như hình bên gồm: biến áp nguồn, oát kế, nhiệt kế điện tử có độ phân giải nhiệt độ , nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp kèm dây điện trở, cân điện tử, các dây nối. Họ đổ một lượng nước vào trong bình nhiệt lượng kế và xác định khối lượng m của lượng nước này. Sau đó cho dòng điện qua dây điện trở trong bình nhiệt lượng kế. Đo nhiệt độ của nước, số chỉ của oát kế sau mỗi khoảng thời gian 3 phút và tính được công suất trung bình \(\bar P\). Kết quả thí nghiệm được ghi trong bảng số liệu

a) Khi cho dòng điện qua dây điện trở thì nội năng của nước giảm.
b) Nhiệt lượng trung bình toả ra trên dây điện trở trong khoảng thời gian từ \(\tau = 180\;{\rm{s}}\) đến \(\tau = \) \(900(\;{\rm{s}})\) là \(12384(\;{\rm{J}})\).
d) Đồ thị thực nghiệm biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt độ vào thời gian là một đường thẳng chếch xuống.
Câu hỏi trong đề: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Bắc Ninh có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Sai. Nước nhận nhiệt nên nội năng tăng
b) Đúng. \({Q_b} = P\Delta t = 17,2 \cdot (900 - 180) = 12384\;{\rm{J}}\)
c) Đúng.
\(c = \frac{{\overline {P.\Delta \tau } }}{{m\Delta t}} = \frac{{\frac{{17,2.180}}{{0,15}}\left( {\frac{1}{{38,9 - 33,8}} + \frac{1}{{44,1 - 38,9}} + \frac{1}{{49,2 - 44,1}} + \frac{1}{{54,2 - 49,2}}} \right)}}{4} \approx 4048\;{\rm{J}}/{\rm{kgK}}\)
d) Sai. Chếch lên
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
\(I = \frac{E}{{R + r}} = \frac{{14}}{{11,25 + 0,25}} = \frac{{28}}{{23}}A\)
\(Q = mc\Delta t = 0,1 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 130 \cdot (327,5 - 27) = 3,9065\;{\rm{J}}\)
\(Q = {I^2}Rt \Rightarrow 3,9065 = {\left( {\frac{{28}}{{23}}} \right)^2} \cdot 11,25 \cdot t \Rightarrow t \approx 0,23\;{\rm{s}}\)
Câu 2
A. mặt phẳng khung dây vuông góc với đường sức từ.
B. mặt phẳng khung dây song song với đường sức từ.
C. mặt phẳng khung dây hợp với các đường sức từ một góc
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
\(e = 0 \Rightarrow |\phi {|_{\max }}\). Chọn A
Câu 3
a) Toàn bộ nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy hết mẫu bánh quy được truyền cho thùng kim loại và nước trong bình nhiệt lượng kế.
b) Thùng kim loại hấp thụ một nhiệt lượng là \(19,8{\rm{kcal}}\).
c) Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hết mẫu bánh quy Cosy Marie là 121 kcal.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a) Lực từ tác dụng lên đoạn dây DC và AB có phương nằm ngang.
b) Mỗi cạnh AD và CB chịu tác dụng của lực từ \(\overrightarrow {\rm{F}} \) có độ lớn là \(0,04\;{\rm{N}}\).
c) Lực từ tác dụng lên đoạn dây AD và CB là ngẫu lực làm cho khung dây quay quanh trục \((\Delta )\) AD đi xuống BC đi lên.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a) Nội dung (I) không phải là một phần kế hoạch nghiên cứu.
b) Nội dung (II) là giả thuyết của nhóm đưa ra.
c) Nội dung (III) là chưa đủ để đưa ra kết luận (IV).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.



