Hai vật có khối lượng m1 và m2 chuyển động với vận tốc lần lượt là \[\overrightarrow {{v_1}} \] và \[\overrightarrow {{v_2}} \]. Động lượng của hệ có giá trị
\[m.\overrightarrow v \]
\[{m_1}.\overrightarrow {{v_1}} + {m_2}.\overrightarrow {{v_2}} \]
0
\[{m_1}.{v_1} + {m_2}.{v_2}\]
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: B
Tổng động lượng: \[\overrightarrow p = \overrightarrow {{p_1}} + \overrightarrow {{p_2}} = {m_1}.\overrightarrow {{v_1}} + {m_2}.\overrightarrow {{v_2}} \]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là: C.
\[{\rm{P}} = \frac{A}{t} = \frac{{F.d.\cos \alpha }}{t} = \frac{{n.mg.\cos {0^0}}}{t} = \frac{{20.500.6}}{{60}} = 1000{\rm{ }}W\]= 1 kW
Câu 2
1 m/s.
-1 m/s.
1,5 m/s.
-1,5 m/s.
Lời giải
Đáp án đúng là D
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của viên đạn.
Động lượng trước khi nổ: \[{\overrightarrow p _t} = \overrightarrow 0 \]
Động lượng sau khi nổ: \[{\overrightarrow p _s} = {m_d}\overrightarrow {{v_d}} + {m_s}\overrightarrow {{v_s}} \]
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho hệ kín.
\[{v_s} = - \frac{{{m_d}.{v_d}}}{{{m_s}}} = - \frac{{2,5.600}}{{1000}} = - 1,5\,m/s\]
Câu 3
416 250 J.
427 100 J.
380 100 J.
0.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Vật chuyển động chạm vào vách và phản xạ lại.
Vật được ném ngang.
Vật đang rơi tự do.
Vật chuyển động thẳng đều.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
