Câu hỏi:

20/01/2026 162 Lưu

Cho tam giác nhọn \[ABC\] có \[AB = 13{\rm{\;cm}},\] \[AC = 15{\rm{\;cm}}.\] Kẻ \(AD \bot BC\,\,\left( {D \in BC} \right).\) Biết \[BD = 5{\rm{\;cm}},\] độ dài đoạn thẳng \(CD\) bằng

A. \(8{\rm{\;cm}}.\) 
B. \(9{\rm{\;cm}}.\)
C. \(10{\rm{\;cm}}.\)  
D. \(12{\rm{\;cm}}.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

 Cho tam giác nhọn ABC có AB = 13 cm, AC = 15 cm. Kẻ AD vuông góc BC, (D thuộc BC). Biết BD = 5 cm, độ dài đoạn thẳng CD bằng (ảnh 1)

⦁ Xét \[\Delta ABD\] vuông tại \[D,\] theo định Pythagore ta có: \[A{B^2} = A{D^2} + B{D^2}\]

Suy ra \[A{D^2} = A{B^2} - B{D^2} = {13^2} - {5^2} = 144\]

Do đó \[AD = 12\,{\rm{\;cm}}.\]

⦁ Xét \[\Delta ACD\] vuông tại \[D,\] theo định Pythagore ta có: \[A{C^2} = A{D^2} + D{C^2}\]

Suy ra \[D{C^2} = A{C^2} - A{D^2} = {15^2} - {12^2} = 81\]

Do đó \[CD = 9\,{\rm{\;cm}}.\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

 Với \(a \ne b \ne c \ne 0,\) từ \(\frac{a}{{b - c}} + \frac{b}{{c - a}} + \frac{c}{{a - b}} = 0,\) suy ra:

\(\frac{a}{{b - c}} = \frac{b}{{a - c}} + \frac{c}{{b - a}} = \frac{{b\left( {b - a} \right)}}{{\left( {a - c} \right)\left( {b - a} \right)}} + \frac{{c\left( {a - c} \right)}}{{\left( {a - c} \right)\left( {b - a} \right)}} = \frac{{{b^2} - ab + ac - {c^2}}}{{\left( {a - c} \right)\left( {b - a} \right)}}.\)

Nhân hai vế với \(\frac{1}{{b - c}}\) ta được:

\(\frac{a}{{{{\left( {b - c} \right)}^2}}} = \frac{{{b^2} - ab + ac - {c^2}}}{{\left( {a - c} \right)\left( {b - a} \right)\left( {b - c} \right)}} = \frac{{{b^2} - ab + ac - {c^2}}}{{\left( {a - b} \right)\left( {b - c} \right)\left( {c - a} \right)}}.\)

Tương tư, ta có: \(\frac{b}{{{{\left( {c - a} \right)}^2}}} = \frac{{{c^2} - bc + ab - {a^2}}}{{\left( {a - b} \right)\left( {b - c} \right)\left( {c - a} \right)}};\,\,\frac{c}{{{{\left( {a - b} \right)}^2}}} = \frac{{{a^2} - ca + bc - {b^2}}}{{\left( {a - b} \right)\left( {b - c} \right)\left( {c - a} \right)}}.\)

Cộng vế theo vế ba đẳng thức trên ta được:

\(\frac{a}{{{{\left( {b - c} \right)}^2}}} + \frac{b}{{{{\left( {c - a} \right)}^2}}} + \frac{c}{{{{\left( {a - b} \right)}^2}}}\)

\( = \frac{{{b^2} - ab + ac - {c^2}}}{{\left( {a - b} \right)\left( {b - c} \right)\left( {c - a} \right)}} + \frac{{{c^2} - bc + ab - {a^2}}}{{\left( {a - b} \right)\left( {b - c} \right)\left( {c - a} \right)}} + \frac{{{a^2} - ca + bc - {b^2}}}{{\left( {a - b} \right)\left( {b - c} \right)\left( {c - a} \right)}}\)

\( = \frac{0}{{\left( {a - b} \right)\left( {b - c} \right)\left( {c - a} \right)}} = 0.\)

Vậy \(\frac{a}{{{{\left( {b - c} \right)}^2}}} + \frac{b}{{{{\left( {c - a} \right)}^2}}} + \frac{c}{{{{\left( {a - b} \right)}^2}}} = 0.\)

Lời giải

Hướng dẫn giải

a) Ta có: \[{x^2} + x - 6 = {x^2} - 2x + 3x - 6 = x\left( {x - 2} \right) + 3\left( {x - 2} \right) = \left( {x - 2} \right)\left( {x + 3} \right).\]

Khi đó, điều kiện xác định của biểu thức \(A\) là \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3 \ne 0\\{x^2} + x - 6 \ne 0\\2 - x \ne 0\end{array} \right.,\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}x \ne  - 3\\\left( {x - 2} \right)\left( {x + 3} \right) \ne 0\\x \ne 2\end{array} \right.,\) tức là \(x \ne  - 3\) và \(x \ne 2.\)

Vậy biểu thức \(A\) xác định khi \(x \ne  - 3\) và \(x \ne 2.\)

b) Với \(x \ne  - 3\) và \(x \ne 2,\) ta có:

\[A = \frac{{x + 2}}{{x + 3}} - \frac{5}{{{x^2} + x - 6}} + \frac{1}{{2 - x}}\]\[ = \frac{{x + 2}}{{x + 3}} - \frac{5}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 2} \right)}} - \frac{1}{{x - 2}}\]

\[ = \frac{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right) - 5 - 1\left( {x + 3} \right)}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 2} \right)}}\]\[ = \frac{{{x^2} - 4 - 5 - x - 3}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 2} \right)}}\]

\[ = \frac{{{x^2} - x - 12}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 2} \right)}} = \frac{{\left( {x - 4} \right)\left( {x + 3} \right)}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 2} \right)}} = \frac{{x - 4}}{{x - 2}}.\]

Vậy \(x \ne  - 3\) và \(x \ne 2,\) thì \[A = \frac{{x - 4}}{{x - 2}}.\]

Ta có: \[{x^2} - 9 = 0\]

\[\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right) = 0\]

\[x = 3\] (thoả mãn điều kiện) hoặc \[x =  - 3\] (không thỏa mãn điều kiện)

Thay \[x = 3\] vào biểu thức \[A = \frac{{x - 4}}{{x - 2}},\] ta được: \[A = \frac{{3 - 4}}{{3 - 2}} = \frac{{ - 1}}{1} =  - 1.\]

Vậy \[A =  - 1\] khi \[{x^2} - 9 = 0.\]

c) Với \(x \ne  - 3\) và \(x \ne 2,\) ta có: \[A = \frac{{x - 4}}{{x - 2}} = \frac{{x - 2 - 2}}{{x - 2}} = 1 - \frac{2}{{x - 2}}.\]

Với \(x\) là số nguyên, để \[A\] cũng có giá trị nguyên thì \[x - 2\] là ước của \(2.\)

Mà Ư\(\left( 2 \right) = \left\{ { - 1;\,\,1;\,\, - 2;\,\,2} \right\}.\)

Ta có bảng sau:

\[x - 2\]

\[ - 1\]

\[1\]

\[ - 2\]

\[2\]

\[x\]

\[1\]

(thoả mãn)

\[3\]

(thoả mãn)

\[0\]

(thoả mãn)

\[4\]

(thoả mãn)

\[A = 1 - \frac{2}{{x - 2}}\]

\[A = 1 - \frac{2}{{ - 1}} = 3\]

\[A = 1 - \frac{2}{1} =  - 1\]

\[A = 1 - \frac{2}{{ - 2}} = 2\]

\[A = 1 - \frac{2}{2} = 0\]

Theo bài, \[A\] có giá trị là số nguyên dương lớn nhất nên \(A = 3.\)

Vậy \(x = 1\) thì \[A\] đạt giá trị nguyên dương lớn nhất là \(A = 3.\)

Câu 3

A. \[A = {x^2} + 4x.\]  
B. \[A = {x^2}--4x.\] 
C. \[A = {x^2} + 4.\] 
D. \[A = {x^2} + 16x.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\frac{1}{2}.\) 
B. \(\frac{1}{{2y}}.\)
C. \(\frac{{2x}}{{{y^2}}}.\)
D. \(\frac{{2{x^2}}}{{{y^2}}}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\widehat {B\,} = \widehat {E\,}.\)  
B. \(\widehat {C\,} = \widehat {F\,}.\)  
C. \(\widehat {B\,} + \widehat {C\,} = \widehat {E\,} + \widehat {F\,}.\)  
D. \(\widehat {B\,} - \widehat {C\,} = \widehat {E\,} - \widehat {F\,}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP