PHẦN II. TỰ LUẬN
Cho biểu thức \[A = \frac{{x + 2}}{{x + 3}} - \frac{5}{{{x^2} + x - 6}} + \frac{1}{{2 - x}}.\]
a) Viết điều kiện xác định của biểu thức \(A.\)
b) Rút gọn biểu thức \(A,\) sau đó tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \({x^2} - 9 = 0.\)
c) Tìm các số nguyên \[x\] để giá trị của biểu thức \(A\) là số nguyên dương lớn nhất.
Cho biểu thức \[A = \frac{{x + 2}}{{x + 3}} - \frac{5}{{{x^2} + x - 6}} + \frac{1}{{2 - x}}.\]
a) Viết điều kiện xác định của biểu thức \(A.\)
b) Rút gọn biểu thức \(A,\) sau đó tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \({x^2} - 9 = 0.\)
c) Tìm các số nguyên \[x\] để giá trị của biểu thức \(A\) là số nguyên dương lớn nhất.
Câu hỏi trong đề: Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải
a) Ta có: \[{x^2} + x - 6 = {x^2} - 2x + 3x - 6 = x\left( {x - 2} \right) + 3\left( {x - 2} \right) = \left( {x - 2} \right)\left( {x + 3} \right).\]
Khi đó, điều kiện xác định của biểu thức \(A\) là \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3 \ne 0\\{x^2} + x - 6 \ne 0\\2 - x \ne 0\end{array} \right.,\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}x \ne - 3\\\left( {x - 2} \right)\left( {x + 3} \right) \ne 0\\x \ne 2\end{array} \right.,\) tức là \(x \ne - 3\) và \(x \ne 2.\)
Vậy biểu thức \(A\) xác định khi \(x \ne - 3\) và \(x \ne 2.\)
b) Với \(x \ne - 3\) và \(x \ne 2,\) ta có:
\[A = \frac{{x + 2}}{{x + 3}} - \frac{5}{{{x^2} + x - 6}} + \frac{1}{{2 - x}}\]\[ = \frac{{x + 2}}{{x + 3}} - \frac{5}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 2} \right)}} - \frac{1}{{x - 2}}\]
\[ = \frac{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right) - 5 - 1\left( {x + 3} \right)}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 2} \right)}}\]\[ = \frac{{{x^2} - 4 - 5 - x - 3}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 2} \right)}}\]
\[ = \frac{{{x^2} - x - 12}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 2} \right)}} = \frac{{\left( {x - 4} \right)\left( {x + 3} \right)}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 2} \right)}} = \frac{{x - 4}}{{x - 2}}.\]
Vậy \(x \ne - 3\) và \(x \ne 2,\) thì \[A = \frac{{x - 4}}{{x - 2}}.\]
Ta có: \[{x^2} - 9 = 0\]
\[\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right) = 0\]
\[x = 3\] (thoả mãn điều kiện) hoặc \[x = - 3\] (không thỏa mãn điều kiện)
Thay \[x = 3\] vào biểu thức \[A = \frac{{x - 4}}{{x - 2}},\] ta được: \[A = \frac{{3 - 4}}{{3 - 2}} = \frac{{ - 1}}{1} = - 1.\]
Vậy \[A = - 1\] khi \[{x^2} - 9 = 0.\]
c) Với \(x \ne - 3\) và \(x \ne 2,\) ta có: \[A = \frac{{x - 4}}{{x - 2}} = \frac{{x - 2 - 2}}{{x - 2}} = 1 - \frac{2}{{x - 2}}.\]
Với \(x\) là số nguyên, để \[A\] cũng có giá trị nguyên thì \[x - 2\] là ước của \(2.\)
Mà Ư\(\left( 2 \right) = \left\{ { - 1;\,\,1;\,\, - 2;\,\,2} \right\}.\)
Ta có bảng sau:
|
\[x - 2\] |
\[ - 1\] |
\[1\] |
\[ - 2\] |
\[2\] |
|
\[x\] |
\[1\] (thoả mãn) |
\[3\] (thoả mãn) |
\[0\] (thoả mãn) |
\[4\] (thoả mãn) |
|
\[A = 1 - \frac{2}{{x - 2}}\] |
\[A = 1 - \frac{2}{{ - 1}} = 3\] |
\[A = 1 - \frac{2}{1} = - 1\] |
\[A = 1 - \frac{2}{{ - 2}} = 2\] |
\[A = 1 - \frac{2}{2} = 0\] |
Theo bài, \[A\] có giá trị là số nguyên dương lớn nhất nên \(A = 3.\)
Vậy \(x = 1\) thì \[A\] đạt giá trị nguyên dương lớn nhất là \(A = 3.\)
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Hướng dẫn giải
Với \(a \ne b \ne c \ne 0,\) từ \(\frac{a}{{b - c}} + \frac{b}{{c - a}} + \frac{c}{{a - b}} = 0,\) suy ra:
\(\frac{a}{{b - c}} = \frac{b}{{a - c}} + \frac{c}{{b - a}} = \frac{{b\left( {b - a} \right)}}{{\left( {a - c} \right)\left( {b - a} \right)}} + \frac{{c\left( {a - c} \right)}}{{\left( {a - c} \right)\left( {b - a} \right)}} = \frac{{{b^2} - ab + ac - {c^2}}}{{\left( {a - c} \right)\left( {b - a} \right)}}.\)
Nhân hai vế với \(\frac{1}{{b - c}}\) ta được:
\(\frac{a}{{{{\left( {b - c} \right)}^2}}} = \frac{{{b^2} - ab + ac - {c^2}}}{{\left( {a - c} \right)\left( {b - a} \right)\left( {b - c} \right)}} = \frac{{{b^2} - ab + ac - {c^2}}}{{\left( {a - b} \right)\left( {b - c} \right)\left( {c - a} \right)}}.\)
Tương tư, ta có: \(\frac{b}{{{{\left( {c - a} \right)}^2}}} = \frac{{{c^2} - bc + ab - {a^2}}}{{\left( {a - b} \right)\left( {b - c} \right)\left( {c - a} \right)}};\,\,\frac{c}{{{{\left( {a - b} \right)}^2}}} = \frac{{{a^2} - ca + bc - {b^2}}}{{\left( {a - b} \right)\left( {b - c} \right)\left( {c - a} \right)}}.\)
Cộng vế theo vế ba đẳng thức trên ta được:
\(\frac{a}{{{{\left( {b - c} \right)}^2}}} + \frac{b}{{{{\left( {c - a} \right)}^2}}} + \frac{c}{{{{\left( {a - b} \right)}^2}}}\)
\( = \frac{{{b^2} - ab + ac - {c^2}}}{{\left( {a - b} \right)\left( {b - c} \right)\left( {c - a} \right)}} + \frac{{{c^2} - bc + ab - {a^2}}}{{\left( {a - b} \right)\left( {b - c} \right)\left( {c - a} \right)}} + \frac{{{a^2} - ca + bc - {b^2}}}{{\left( {a - b} \right)\left( {b - c} \right)\left( {c - a} \right)}}\)
\( = \frac{0}{{\left( {a - b} \right)\left( {b - c} \right)\left( {c - a} \right)}} = 0.\)
Vậy \(\frac{a}{{{{\left( {b - c} \right)}^2}}} + \frac{b}{{{{\left( {c - a} \right)}^2}}} + \frac{c}{{{{\left( {a - b} \right)}^2}}} = 0.\)
Lời giải
a) \[x - 3\left( {2 - x} \right) = 2x - 4\]
\[x - 6 + 3x = 2x - 4\]
\[x + 3x - 2x = 6 - 4\]
\[2x = 2\]
\[x = 1\]
Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x = 1.\)b) \[\frac{1}{3}\left( {x - 1} \right) + 4 = \frac{1}{2}\left( {x + 5} \right)\]
\[2\left( {x - 1} \right) + 24 = 3\left( {x + 5} \right)\]
\[2x - 2 + 24 = 3x + 15\]
\(2x - 3x = 15 + 2 - 24\)
\[ - x = - 7\]
\[x = 7\]
Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x = 7.\)Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.