Câu hỏi:

22/01/2026 23 Lưu

Hai đường thẳng \(y = x + 2\) và \(y = 2x + 2\) trên cùng một mặt phẳng tọa độ có vị trí tương đối là

A. Trùng nhau.  
B. Cắt nhau tại điểm có tung độ là 2. 
C. Song song với nhau.  
D. Cắt nhau tại điểm có tung độ là \( - 2.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Đường thẳng \(y = x + 2\) có hệ số góc \(a = 1.\)

Đường thẳng \(y = 2x + 2\) có hệ số góc \(a = 2.\)

Do đó hai đường thẳng trên cắt nhau.

Đường thẳng \(y = x + 2\) cắt trục tung tại điểm có tung độ là 2.

Đường thẳng \(y = 2x + 2\) cắt trục tung tại điểm có tung độ là 2.

Vậy hai đường thẳng cắt nhau tại điểm có tung độ là 2. Ta chọn phương án B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

a) ⦁ Vẽ đồ thị hàm số \(y = x + 3:\)

Cho \(x = 0,\) ta có \(y = 3;\)

Cho \(y = 0,\) ta có \(x =  - 3.\) wertyuiop[4567890

Đồ thị hàm số \(y = x + 3\) là đường thẳng đi qua hai điểm \(\left( {0;3} \right)\) và \(\left( { - 3;0} \right).\)

⦁ Vẽ đồ thị hàm số \(y =  - \frac{1}{2}x + 3:\)

Cho \(x = 0,\) ta có \(y = 3;\)

Cho \(y = 0,\) ta có \(x = 6.\)

Đồ thị hàm số \(y =  - \frac{1}{2}x + 3\) là đường thẳng đi qua hai điểm \(\left( {0;3} \right)\) và \(\left( {6;0} \right).\)

Cho hai hàm số y = x + 3 (1) và y =  -1/2x + 3.(2)  a) Vẽ đồ thị của hai hàm số trên cùng một mặt phẳng toạ độ. (ảnh 1)

b)

Cho hai hàm số y = x + 3 (1) và y =  -1/2x + 3.(2)  a) Vẽ đồ thị của hai hàm số trên cùng một mặt phẳng toạ độ. (ảnh 2)

Giao điểm đồ thị của hàm số (1) với trục hoành là \(M\left( { - 3;0} \right);\)

Giao điểm đồ thị của hàm số (2) với trục hoành là \(N\left( {6;0} \right);\)

Giao điểm của hai đồ thị hàm số (1) và hàm số (2) là \(P\left( {0;3} \right).\)

Vậy \(M\left( { - 3;0} \right);\,\,N\left( {6;0} \right);\,\,P\left( {0;3} \right).\)

c) Tính độ dài các cạnh của \(\Delta MNP:\)

\(MN = MO + ON = 3 + 6 = 9{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right);\)

\(MP = \sqrt {M{O^2} + P{O^2}}  = \sqrt {{3^2} + {3^2}}  = \sqrt {18}  = 3\sqrt 2 {\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right);\)

\(NP = \sqrt {O{P^2} + O{N^2}}  = \sqrt {{3^2} + {6^2}}  = \sqrt {45}  = 3\sqrt 5 {\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Diện tích của \(\Delta MNP\) là: \({S_{\Delta MNP}} = \frac{1}{2}PO \cdot MN = \frac{1}{2} \cdot 3 \cdot 9 = \frac{{27}}{2}\,\,\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Chu vi tam giác \(MNP\) là: \(9 + 3\sqrt 2  + 3\sqrt 5 {\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Lời giải

Cho tam giác ABC có đường phân giác AD.  a) Giả sử AB = 6cm, BC = 10cm, AC = 9 cm. Tính độ dài đoạn thẳng BD (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là tia phân giác của \(\widehat {BAC},\) nên \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{DB}}{{DC}}\) (tính chất đường phân giác), suy ra \(\frac{{AB}}{{DB}} = \frac{{AC}}{{DC}}.\)

Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có

\(\frac{{AB}}{{DB}} = \frac{{AC}}{{DC}} = \frac{{AB + AC}}{{DB + DC}} = \frac{{AB + AC}}{{BC}} = \frac{{6 + 9}}{{10}} = \frac{{15}}{{10}} = \frac{3}{2}.\)

Suy ra \(DB = \frac{2}{3}AB = \frac{2}{3} \cdot 6 = 4{\rm{\;cm}},\,\,DC = \frac{2}{3}AC = \frac{2}{3} \cdot 9 = 6{\rm{\;cm}}.\)

b) Từ \(AE = \frac{1}{3}AB\) suy ra \(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{1}{3}.\)

Từ \(AC = 3AF\) suy ra \(\frac{{AF}}{{AC}} = \frac{1}{3}.\)

Do đó \(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{AF}}{{AC}} = \frac{1}{3}.\)

Theo định lí Thalès đảo ta có \(EF\,{\rm{//}}\,BC.\)

c) i) Xét \(\Delta FBC\) có \(IA\,{\rm{//}}\,BC\) (do \(d\,{\rm{//}}\,BC)\) nên theo hệ quả định lí Thalès ta có: \(\frac{{FI}}{{FB}} = \frac{{AF}}{{FC}} = \frac{{IA}}{{BC}}.\,\,\,\left( 1 \right)\)

Xét \(\Delta EBC\) có \(AK\,{\rm{//}}\,BC\) (do \(d\,{\rm{//}}\,BC)\) nên theo hệ quả định lí Thalès ta có: \(\frac{{EA}}{{EB}} = \frac{{AK}}{{BC}}.\,\,\,\left( 2 \right)\)

Xét \(\Delta ABC\) có \(EF\,{\rm{//}}\,BC\) (câu b) theo hệ quả định lí Thalès ta có: \(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{AF}}{{AC}} = \frac{{EF}}{{BC}},\) suy ra \(\frac{{AE}}{{AE + AB}} = \frac{{AF}}{{AF + AC}},\) hay \(\frac{{AE}}{{EB}} = \frac{{AF}}{{FC}}.\,\,\,\left( 3 \right)\)

Từ (1), (2) và (3) suy ra \(\frac{{IA}}{{BC}} = \frac{{AK}}{{BC}},\) do đó \(AI = AK,\) hay \(A\) là trung điểm của \(IK.\)

ii) Xét \(\Delta EBC\) có \(AK\,{\rm{//}}\,BC\) (do \(d\,{\rm{//}}\,BC)\) nên theo hệ quả định lí Thalès ta có: \(\frac{{CK}}{{CE}} = \frac{{CA}}{{CF}}.\,\,\,\left( 4 \right)\)

Từ (1) và (4) ta có \(\frac{{FI}}{{FB}} + \frac{{CK}}{{CE}} = \frac{{AF}}{{FC}} + \frac{{CA}}{{CF}} = \frac{{FC}}{{FC}} = 1.\)

Vậy \(\frac{{FI}}{{FB}} + \frac{{CK}}{{CE}} = 1.\)

Câu 3

A. \(\left( {2;0} \right).\) 
B. \(\left( {4;0} \right).\) 
C. \(\left( {0;4} \right).\) 
D. \(\left( {0;2} \right).\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. là đường trung tuyến của \(\Delta ABC.\)
B. là đường trung bình của \(\Delta ABC.\)
C. là đường trung trực của \(\Delta ABC.\)
D. là đường phân giác của \(\Delta ABC.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(y = 0x + 3.\)  
B. \(y = 2{x^2} + 1.\)            
C. \(y =  - x.\)   
D. \(y = 0.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\frac{{AF}}{{AD}} = \frac{{EF}}{{CD}}.\)
  B. \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AE}}{{EC}}.\)
C. \(\frac{{AF}}{{AD}} = \frac{{AD}}{{AB}}.\)     
D. \[\frac{{EF}}{{CD}} = \frac{{BC}}{{DE}}.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP