Câu hỏi:

22/01/2026 29 Lưu

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hàm số nào sau đây là hàm số bậc nhất?

A. \(y = 0x + 3.\)  
B. \(y = 2{x^2} + 1.\)            
C. \(y =  - x.\)   
D. \(y = 0.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hàm số bậc nhất có dạng \(y = ax + b\) với \(a \ne 0.\)

Vậy hàm số  \(y =  - x\) là hàm số bậc nhất.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

a) ⦁ Vẽ đồ thị hàm số \(y = x + 3:\)

Cho \(x = 0,\) ta có \(y = 3;\)

Cho \(y = 0,\) ta có \(x =  - 3.\) wertyuiop[4567890

Đồ thị hàm số \(y = x + 3\) là đường thẳng đi qua hai điểm \(\left( {0;3} \right)\) và \(\left( { - 3;0} \right).\)

⦁ Vẽ đồ thị hàm số \(y =  - \frac{1}{2}x + 3:\)

Cho \(x = 0,\) ta có \(y = 3;\)

Cho \(y = 0,\) ta có \(x = 6.\)

Đồ thị hàm số \(y =  - \frac{1}{2}x + 3\) là đường thẳng đi qua hai điểm \(\left( {0;3} \right)\) và \(\left( {6;0} \right).\)

Cho hai hàm số y = x + 3 (1) và y =  -1/2x + 3.(2)  a) Vẽ đồ thị của hai hàm số trên cùng một mặt phẳng toạ độ. (ảnh 1)

b)

Cho hai hàm số y = x + 3 (1) và y =  -1/2x + 3.(2)  a) Vẽ đồ thị của hai hàm số trên cùng một mặt phẳng toạ độ. (ảnh 2)

Giao điểm đồ thị của hàm số (1) với trục hoành là \(M\left( { - 3;0} \right);\)

Giao điểm đồ thị của hàm số (2) với trục hoành là \(N\left( {6;0} \right);\)

Giao điểm của hai đồ thị hàm số (1) và hàm số (2) là \(P\left( {0;3} \right).\)

Vậy \(M\left( { - 3;0} \right);\,\,N\left( {6;0} \right);\,\,P\left( {0;3} \right).\)

c) Tính độ dài các cạnh của \(\Delta MNP:\)

\(MN = MO + ON = 3 + 6 = 9{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right);\)

\(MP = \sqrt {M{O^2} + P{O^2}}  = \sqrt {{3^2} + {3^2}}  = \sqrt {18}  = 3\sqrt 2 {\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right);\)

\(NP = \sqrt {O{P^2} + O{N^2}}  = \sqrt {{3^2} + {6^2}}  = \sqrt {45}  = 3\sqrt 5 {\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Diện tích của \(\Delta MNP\) là: \({S_{\Delta MNP}} = \frac{1}{2}PO \cdot MN = \frac{1}{2} \cdot 3 \cdot 9 = \frac{{27}}{2}\,\,\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Chu vi tam giác \(MNP\) là: \(9 + 3\sqrt 2  + 3\sqrt 5 {\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Lời giải

Cho tam giác ABC có đường phân giác AD.  a) Giả sử AB = 6cm, BC = 10cm, AC = 9 cm. Tính độ dài đoạn thẳng BD (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là tia phân giác của \(\widehat {BAC},\) nên \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{DB}}{{DC}}\) (tính chất đường phân giác), suy ra \(\frac{{AB}}{{DB}} = \frac{{AC}}{{DC}}.\)

Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có

\(\frac{{AB}}{{DB}} = \frac{{AC}}{{DC}} = \frac{{AB + AC}}{{DB + DC}} = \frac{{AB + AC}}{{BC}} = \frac{{6 + 9}}{{10}} = \frac{{15}}{{10}} = \frac{3}{2}.\)

Suy ra \(DB = \frac{2}{3}AB = \frac{2}{3} \cdot 6 = 4{\rm{\;cm}},\,\,DC = \frac{2}{3}AC = \frac{2}{3} \cdot 9 = 6{\rm{\;cm}}.\)

b) Từ \(AE = \frac{1}{3}AB\) suy ra \(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{1}{3}.\)

Từ \(AC = 3AF\) suy ra \(\frac{{AF}}{{AC}} = \frac{1}{3}.\)

Do đó \(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{AF}}{{AC}} = \frac{1}{3}.\)

Theo định lí Thalès đảo ta có \(EF\,{\rm{//}}\,BC.\)

c) i) Xét \(\Delta FBC\) có \(IA\,{\rm{//}}\,BC\) (do \(d\,{\rm{//}}\,BC)\) nên theo hệ quả định lí Thalès ta có: \(\frac{{FI}}{{FB}} = \frac{{AF}}{{FC}} = \frac{{IA}}{{BC}}.\,\,\,\left( 1 \right)\)

Xét \(\Delta EBC\) có \(AK\,{\rm{//}}\,BC\) (do \(d\,{\rm{//}}\,BC)\) nên theo hệ quả định lí Thalès ta có: \(\frac{{EA}}{{EB}} = \frac{{AK}}{{BC}}.\,\,\,\left( 2 \right)\)

Xét \(\Delta ABC\) có \(EF\,{\rm{//}}\,BC\) (câu b) theo hệ quả định lí Thalès ta có: \(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{AF}}{{AC}} = \frac{{EF}}{{BC}},\) suy ra \(\frac{{AE}}{{AE + AB}} = \frac{{AF}}{{AF + AC}},\) hay \(\frac{{AE}}{{EB}} = \frac{{AF}}{{FC}}.\,\,\,\left( 3 \right)\)

Từ (1), (2) và (3) suy ra \(\frac{{IA}}{{BC}} = \frac{{AK}}{{BC}},\) do đó \(AI = AK,\) hay \(A\) là trung điểm của \(IK.\)

ii) Xét \(\Delta EBC\) có \(AK\,{\rm{//}}\,BC\) (do \(d\,{\rm{//}}\,BC)\) nên theo hệ quả định lí Thalès ta có: \(\frac{{CK}}{{CE}} = \frac{{CA}}{{CF}}.\,\,\,\left( 4 \right)\)

Từ (1) và (4) ta có \(\frac{{FI}}{{FB}} + \frac{{CK}}{{CE}} = \frac{{AF}}{{FC}} + \frac{{CA}}{{CF}} = \frac{{FC}}{{FC}} = 1.\)

Vậy \(\frac{{FI}}{{FB}} + \frac{{CK}}{{CE}} = 1.\)

Câu 3

A. \(\left( {2;0} \right).\) 
B. \(\left( {4;0} \right).\) 
C. \(\left( {0;4} \right).\) 
D. \(\left( {0;2} \right).\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. là đường trung tuyến của \(\Delta ABC.\)
B. là đường trung bình của \(\Delta ABC.\)
C. là đường trung trực của \(\Delta ABC.\)
D. là đường phân giác của \(\Delta ABC.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\frac{{AF}}{{AD}} = \frac{{EF}}{{CD}}.\)
  B. \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AE}}{{EC}}.\)
C. \(\frac{{AF}}{{AD}} = \frac{{AD}}{{AB}}.\)     
D. \[\frac{{EF}}{{CD}} = \frac{{BC}}{{DE}}.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP