Câu hỏi:

22/01/2026 24 Lưu

III. Supply the correct tense or form of the given verb in each of the following questions to make meaningful sentences. (1.0 pt)

Despite ________ many complaints about bullying, the school hasn't introduced any anti-bullying policies. (RECEIVE)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

receiving / having received

receiving / having received

Kiến thức: Cấu trúc với “despite”

Giải thích: Despite + V-ing/ N: mặc dù.

Dịch nghĩa: Mặc dù đã nhận được nhiều khiếu nại về việc bắt nạt, trường học vẫn chưa đưa ra bất kỳ chính sách chống bắt nạt nào.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

________ with his cousin about future jobs, Tam changed his initial plan. (TALK)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Having talked

Having talked

Kiến thức: Danh động từ

Giải thích: Ta dùng danh động từ hoàn thành để diễn tả một hành động xảy ra trước hành động trong mệnh đề chính: Having done sth, S + V-ed + O.

Dịch nghĩa: Khi nói chuyện với họ hàn về công việc tương lai, Tâm đã thay đổi kế hoạch ban đầu của mình.

Câu 3:

After nearly 30 days of release, the MV "Bac Bling" ________ more than 100 million views. (REACH)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

has reached

has reached

Kiến thức: thì hiện tại hoàn thành

Giải thích: After nearly 30 days of release → thời gian kéo dài đến hiện tại → dùng thì hiện tại hoàn thành: S + has/ have + V-pp.

Dịch nghĩa: Sau gần 30 ngày ra mắt, MV "Bac Bling" đã đạt hơn 100 triệu lượt xem.

Câu 4:

It was my teacher of English, not my mother who ________ me to do the best with my last English speaking contest. (INSPIRE)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

inspired

inspired

Kiến thức: câu chẻ

Giải thích: Câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ: It + be + S (chủ ngữ) + who/that + V…. Động từ chia ở thì quá khứ vì hành động đã xảy ra “was”.

Dịch nghĩa: Chính là giáo viên tiếng Anh của tôi, chứ không phải mẹ tôi, người đã truyền cảm hứng để tôi làm tốt nhất trong cuộc thi nói tiếng Anh gần đây.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. The Protection of Ozone Layer to Earth 
B. Climate Change and Global Warming 
C. The History of Ozone Development 
D. The Destruction if Animals’ Habitat

Lời giải

Chọn B

Kiến thức: đọc hiểu

Giải thích: Xuyên suốt đoạn văn, “Climate Change” và “Global Warming” xuất hiện nhiều lần.

Dịch nghĩa: Sự biến đổi khí hậu và nóng lên toàn cầu.

Lời giải

Despite our successful social awareness campaign, there is still much work to do to reduce poverty.

Kiến thức: Cấu trúc với “despite”

Giải thích: Despite + V-ing/ N: mặc dù.

Dịch nghĩa: Mặc dù chiến dịch nâng cao nhận thức xã hội của chúng tôi đã thành công, vẫn còn rất nhiều việc cần phải làm để giảm nghèo.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP