Câu hỏi:

23/01/2026 31 Lưu

READING & LANGUAGE IN USE SECTION

Read the following text and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 11 to 15.

Healthy Snacks on the Run

In today's busy lives, we often have (11) ________ time for healthy cating, so we do the casy thing and cat snacks like crisps or sweets instead. However, it's possible to eat quickly and healthily. All you need to do is to (12) ________ a few simple rules.

First of all, read what it says on the packet before you buy a snack. People often think that they're buying healthy snacks, but sugar may be the main ingredient.

Try to look (13) ________ healthier options - (14) ________ of eating ice cream, try frozen fruit juices. Most importantly, eat at regular times of the day, which (15) ________ it easier for you to learn when your body needs food so you don't suddenly want to eat a lot of unhealthy snack food.

(Adapted from Oxford Preparation & Practice for Cambridge English B1)

In today's busy lives, we often have (11) ________ time for healthy cating, so we do the casy thing and cat snacks like crisps or sweets instead.

A. a few                  

B. many                  
C. little                    
D. few

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

C

Kiến thức: lượng từ

Giải thích: “time” là danh từ không đếm được à little + N (số ít, không đếm được).

Dịch nghĩa: Trong cuộc sống bận rộn ngày nay, chúng ta thường có rất ít thời gian để ăn uống lành mạnh…

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

All you need to do is to (12) ________ a few simple rules.

A follow 
B. break 
C. do 
D. tell

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A

Kiến thức: từ vựng

Giải thích: Dựa vào nghĩa của câu à follow rules: tuân theo quy tắc.

Dịch nghĩa: Tất cả những gì bạn cần làm là tuân theo một vài quy tắc đơn giản.

Câu 3:

Try to look (13) ________ healthier options - (14) ________ of eating ice cream, try frozen fruit juices.

A. for
B. down 
C. about 
D. with

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A

Kiến thức: cụm động từ

Giải thích: Look for something: tìm kiếm.

Dịch nghĩa: Hãy cố gắng tìm những lựa chọn lành mạnh hơn – thay vì ăn kem, hãy thử nước ép trái cây đông lạnh.

Câu 4:

Try to look (13) ________ healthier options - (14) ________ of eating ice cream, try frozen fruit juices.

A. instead 
B. because 
C. despite
D. in need

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A

Kiến thức: cụm giới từ

Giải thích: Insttead of + N/ V-ing/ Pronouns: thay vì.

Dịch nghĩa: Hãy cố gắng tìm những lựa chọn lành mạnh hơn – thay vì ăn kem, hãy thử nước ép trái cây đông lạnh.

Câu 5:

Most importantly, eat at regular times of the day, which (15) ________ it easier for you to learn when your body needs food so you don't suddenly want to eat a lot of unhealthy snack food.

A. finds                   
B. helps                   
C. makes                 
D. creates

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

C

Kiến thức: cấu trúc với “make”

Giải thích:  "Make + tân ngữ + tính từ" (S + make + O + adj) dùng để diễn tả việc làm cho ai đó/cái gì đó trở nên có tính chất/trạng thái nào đó.

Dịch nghĩa: Quan trọng nhất, hãy ăn uống đúng giờ trong ngày, điều này giúp bạn dễ nhận biết khi nào cơ thể cần thức ăn, để bạn không đột ngột thèm ăn quá nhiều đồ ăn vặt không lành mạnh.

Dịch bài đọc:

Trong cuộc sống bận rộn ngày nay, chúng ta thường có rất ít thời gian để ăn uống lành mạnh, vì vậy chúng ta làm theo cách dễ nhất là ăn vặt như khoai tây chiên hoặc kẹo. Tuy nhiên, vẫn có thể ăn nhanh mà vẫn tốt cho sức khỏe. Tất cả những gì bạn cần làm là tuân theo một vài quy tắc đơn giản.

Trước hết, hãy đọc thông tin trên bao bì trước khi mua đồ ăn vặt. Mọi người thường nghĩ rằng mình đang mua những món ăn lành mạnh, nhưng đường có thể lại là thành phần chính.

Hãy cố gắng tìm những lựa chọn lành mạnh hơn — thay vì ăn kem, hãy thử nước ép trái cây đông lạnh. Quan trọng nhất là hãy ăn vào những thời điểm đều đặn trong ngày, điều này giúp bạn dễ nhận biết khi nào cơ thể cần thức ăn để bạn không đột ngột thèm ăn quá nhiều đồ ăn vặt không tốt cho sức khỏe.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Gaming and socializing 
B. A history of video gaming 
C. Benefits of computer games 
D. Computer game exhibition

Lời giải

 D (Triển lãm trò chơi điện tử)

Kiến thức: đọc hiểu

Giải thích: Các từ khóa xuất hiện nhiều lần trong đoạn văn, và đặc biệt đoạn đầu tiên giới thiệu đến ý chính của đoạn văn là triển lãm trò chơi ở Anh.

- The Museum of Science in Manchester, in the UK, has held an exhibition for the last few years, which invites visitors to do exactly that.

Dịch nghĩa: Bảo tàng Khoa học ở Manchester, Vương quốc Anh, đã tổ chức một triển lãm trong vài năm gần đây, mời khách tham quan trải nghiệm chính xác điều đó.

Câu 2

A. She and her grandfather who designed
B. Her grandfather and her who designed
C. Her grandfather and her designing
D. She and her grandfather designed

Lời giải

D

Kiến thức: đọc hiểu

Giải thích: Trong câu đã có động từ chia ở thì quá khứ và có “and” phía trước “designed” à cần một chủ ngữ và một V-ed.

Dịch nghĩa: Cô ấy và ông của mình đã thiết kế và tự chế tạo đồ chơi của riêng họ!

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. last year 
B. last week 
C. last month

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP