Câu hỏi:

23/01/2026 13 Lưu

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph/letter in each of the following questions (1.0m)

a. He attended Brenton Grammar School, but he left school when he was 16.
b. Walt Disney was born in Chicago in 1901. When he was young, he liked drawing.
c. He became a very successful film maker, who created Mickey Mouse.
d. His first theme park in the world, called Disneyland, has become a system worldwide.
e. Throughout his career, Disney won or received 26 Oscars.

A. d – e – c – a – b                                         
B. c – d – e – a – b 
C. b – a – c – e – d                                          
D. e – c – d – a – b

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

C

Kiến thức: sắp xếp đoạn văn

Giải thích: Nội dung đoạn văn nói về cuộc đời và sự nghiệp của Walt Disney.

Dịch nghĩa: Walt Disney sinh năm 1901 ở Chicago. Khi còn nhỏ, ông thích vẽ. Ông học tại Brenton Grammar School nhưng bỏ học khi 16 tuổi. Ông trở thành một nhà làm phim rất thành công, người đã tạo ra Mickey Mouse. Trong suốt sự nghiệp, Disney đã giành hoặc nhận 26 giải Oscar. Công viên giải trí đầu tiên của ông, Disneyland, đã trở thành một hệ thống nổi tiếng trên toàn thế giới.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

a. I hope he enjoys his stay with us.
b. We have already started planning for his arrival.
c. Im so excited to see him after such a long time.
d. We plan to show him around the city and visit some tourist spots.
e. My brother, who lives in New York, is coming to visit us next month.

A. a – c – d – b – e 
B. a – d – b – c – e 
C. e – c – b – d – a 
D. a – b – d – c – e

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

C

Kiến thức: sắp xếp đoạn văn

Giải thích: Nội dung đoạn văn nói về chuyến thăm của anh trai.

Dịch nghĩa: Anh trai tôi, người sống ở New York, sẽ đến thăm chúng tôi vào tháng tới. Tôi rất hào hứng được gặp anh sau một thời gian dài. Chúng tôi đã bắt đầu lên kế hoạch cho chuyến thăm của anh. Chúng tôi dự định dẫn anh đi tham quan thành phố và ghé thăm một số địa điểm du lịch. Tôi hy vọng anh sẽ thích thời gian ở cùng chúng tôi.

Câu 3:

a. She prepared a wonderful dinner with all my favorite dishes.
b. Last night, I visited my friend’s house for a small gathering.
c. It was a memorable evening for all of us.
d. After dinner, we played some board games and watched a movie.
e. We had a great time talking and laughing together.

A. a – b – c – d – e 
B. b – d – a – c – e 
C. b – a – e – d – c 
D. b – a – d – c – e

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

C

Kiến thức: sắp xếp đoạn văn

Giải thích: Nội dung đoạn văn nói về một buổi tối đáng nhớ với bạn bè.

Dịch nghĩa: Tối qua, tôi đến nhà bạn để tham gia một buổi gặp mặt nhỏ. Cô ấy đã chuẩn bị một bữa tối tuyệt vời với tất cả các món tôi yêu thích. Sau bữa tối, chúng tôi chơi một vài trò chơi boardgame và xem phim. Đó là một buổi tối đáng nhớ đối với tất cả chúng tôi. Chúng tôi đã có khoảng thời gian thật tuyệt khi trò chuyện và cười đùa cùng nhau.

Câu 4:

a. Firstly, festivals are a great way to understand a nations culture.
b. Finally, Western festivals also encourage extra-curricular activities at schools.
c. in my opinion, celebrating Western festivals has positive effects on young Vietnamese.
d. In conclusion, I believe Western festivals do no harm to Vietnamese young people.
e. Secondly, festivals help bring fun, happiness and joy to young peoples lives.

A. c – a – e – b – d 
B. a – e – b – c – d
C. a – b – c – d – e 
D. c – d – a – e – b

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A

Kiến thức: sắp xếp đoạn văn

Giải thích: Nội dung đoạn văn nói về các tác động tích cực của các lễ hội phương Tây đối với giới trẻ Việt Nam.

Dịch nghĩa: Theo tôi, việc tổ chức các lễ hội phương Tây có những tác động tích cực đối với giới trẻ Việt Nam.

Trước hết, các lễ hội là cách tuyệt vời để hiểu văn hóa của một quốc gia.

Thứ hai, các lễ hội giúp mang đến niềm vui, hạnh phúc và tiếng cười cho cuộc sống của giới trẻ.

Cuối cùng, các lễ hội phương Tây cũng khuyến khích các hoạt động ngoại khóa tại trường học.

Tóm lại, tôi tin rằng các lễ hội phương Tây không gây hại cho giới trẻ Việt Nam.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. to design          
B. designing                     
C. design               
D. designed

Lời giải

D

Kiến thức: mệnh đề quan hệ rút gọn

Giải thích: Mệnh đề quan hệ rút gọn ở dạng bị động à bỏ “tobe”, đại từ quan hệ, giữ nguyên V ở dạng Ved/pp.

Dịch nghĩa: Chúng tôi rất hào hứng thông báo rằng trường của chúng tôi sẽ tổ chức Trại Hè Khoa Học được thiết kế để truyền cảm hứng cho các bạn trẻ.

Câu 2

A. Handshake in the beginning of an interview is essential 
B. Tips to make a good impression when attending job interview 
C. How humorous you should be in a job interview 
D. The importance of eye contact when interviewing

Lời giải

B

Kiến thức: đọc hiểu

Giải thích: Câu giới thiệu đoạn văn đã tóm gọn ý chính có trong bài “These following tips may help you make a good impression on your job interviewer during the interview”.

Dịch nghĩa: Những mẹo sau đây có thể giúp bạn tạo ấn tượng tốt với nhà tuyển dụng trong buổi phỏng vấn xin việc.

Câu 3

A. posed challenging significance for the young 
B. posing significant impacts to young people 
C. to pose significant challenges for young people 
D. poses significant challenges for young people

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. put 
B. not put 
C. to put 
D. putting

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Thank you too much 
B. Say it again. I like to hear your words 
C. Many thanks. That is a nice compliment 
D. I think so. I am proud of myself

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP