Câu hỏi:

23/01/2026 1 Lưu

Thời gian đi từ nhà đến trường của một số bạn học sinh lớp 11A được thống kê lại ở bảng sau:

Thời gian (phút)

\(\left[ {20;25} \right)\)

\(\left[ {25;30} \right)\)

\(\left[ {30;35} \right)\)

\(\left[ {35;40} \right)\)

\(\left[ {40;45} \right)\)

S học sinh

6

6

4

1

1

 Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là

    

A. 23,75.                     
B. 27,5.                        
C. 31,88.              
D. 8,125.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Cỡ mẫu \(n = 18\). Gọi \({x_1};{x_2}; \ldots ;{x_{18}}\) là mẫu số liệu gốc về thời gian đi từ nhà đến trường của 18 học sinh lớp 11A được xếp theo thứ tự không giảm. Ta có:

\[{x_1}; \ldots ;{x_6} \in \left[ {20;25} \right);{x_7}; \ldots ;{x_{12}} \in \left[ {25;30} \right);{x_{13}}; \ldots ;{x_{16}} \in \left[ {30;35} \right);{x_{17}}; \in \left[ {35;40} \right);{x_{18}} \in \left[ {40;45} \right)\].

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là \({x_5} \in \left[ {20;25} \right)\).

Do đó, tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({Q_1} = 20 + \frac{{\frac{{18}}{4}}}{6}\left( {25 - 20} \right) = 23,75\).

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là \[{x_{14}} \in \left[ {30;35} \right)\].

Do đó, tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là:

\({Q_3} = 30 + \frac{{\frac{{3 \cdot 18}}{4} - \left( {6 + 6} \right)}}{4}\left( {35 - 30} \right) = 31,875\).

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 8,125\). Chọn D.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

     A. Không nên đọc nhiều sách.
     B. Nên lựa chọn sách để đọc.
     C. Đọc sách cần đọc kĩ.                                    
     D. Đọc sách ít tốt hơn là đọc sách nhiều.

Lời giải

Câu “Nếu đọc mười quyển sách không quan trọng, không bằng thời gian đem sức lực đọc mười quyển ấy mà đọc một quyển thực sự có giá trị”. Trong câu này, “mười quyển sách không quan trọng” có nghĩa là mười quyển sách không có giá trị. Cả câu nói có nghĩa là: nên lựa chọn sách có giá trị mà đọc, đọc ít nhưng giá trị còn hơn đọc nhiều mà không đem lại giá trị gì. Chọn B.

Câu 2

A. Lợi ích của các loại vật chất.  
B. Các nguyên tố cấu thành vật chất. 
C. Tính hai mặt của các nguyên tố.      
D. Tác hại của các loại vật chất.

Lời giải

Dựa vào đoạn mở đầu: “Các loại vật chất tồn tại ở khắp nơi trên Trái Đất của chúng ta. Vậy, những nguyên tố cơ bản nào cấu thành vật chất?” có thể xác định được nội dung chính của bài đọc nói về các nguyên tố cấu thành vật chất trên Trái Đất. Chọn B.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(2\,\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}.\)    
B. \(8\;\,{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}.\) 
C. \(5\;\,{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}.\)         
D. \(6\;\,{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP