Câu hỏi:

23/01/2026 11 Lưu

Dạng điện trường đơn giản, thường gặp trong thực tế là điện trường đều. Đó là điện trường mà cường độ của nó có cùng một độ lớn và hướng ở mọi điểm. Đường sức điện trường đều là những đường thẳng song song cách đều nhau. Một trường hợp thường gặp của điện trường đều là điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại phẳng có điện tích bằng nhau và trái dấu, đặt song song với nhau.

Giữa hai bản phẳng song song nhiễm điện trái dấu có cường độ điện trường đều là E. Một điện tích q > 0 bay vào trong điện trường đều trên với vận tốc \({v_o}\) theo phương vuông góc với đường sức. Bỏ qua lực cản và trọng lực rất nhỏ so với lực điện. Quỹ đạo chuyển động của điện tích trong vùng có điện trường đều có dạng

A. đoạn thẳng.
B. tròn.
C. hypebol.    
D. Parabol.     

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là D

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Hai bản kim loại đặt song song cách nhau 20 cm. Đặt vào giữa hai bản này một hiệu điện thế không đổi \(U = 1000\;{\rm{V}}{\rm{.}}\)Độ lớn cường độ điện trường đều trong vùng giữa 2 bản kim loại là

A. 5000 V/m.      
B. 200 V/m.  
C. 2000 V/m.       
D. 500 V/m.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

\(E = \frac{U}{d} = \frac{{1000}}{{0,2}} = 5000\;{\rm{V}}/{\rm{m}}\).

Câu 3:

Một hạt bụi nhỏ có khối lượng \({\rm{m}} = 0,1\;{\rm{g,}}\) nằm lơ lửng trong điện trường giữa hai bản kim loại phẳng. Các đường sức điện có phương thẳng đứng và chiều hướng từ dưới lên trên. Hiệu điện thế giữa hai bản là 120 V. Khoảng cách giữa hai bản là 1,5 cm. Xác định điện tích của hạt bụi. Lấy \(g = 10\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\).

A. \(0,25\,\mu {\rm{C}}{\rm{.}}\)        
B. 2,5 nC.   
C. \(0,125\,\mu {\rm{C}}{\rm{.}}\)         
D. 0,125 nC.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

\(E = \frac{U}{d} = \frac{{120}}{{0,015}} = 8000\;{\rm{V}}/{\rm{m}}\)

Để hạt bụi đứng yên, khi đó lực điện tác dụng lên hạt bụi phải có phương thẳng đứng, chiều hướng lên (ngược hướng với trọng lực tác dụng lên hạt bụi), do đó hạt bụi phải mang điện tích dương.

\( \to P = F \to mg = qE \to q = \frac{{mg}}{E} = \frac{{0,1 \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot 10}}{{8000}} = 0,125 \cdot {10^{ - 6}}C = 0,125\mu C\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

     A. The Freedmen’s Bureau’s role in providing land to freedmen.
     B. The discriminatory laws that Southern states applied to freed blacks after the war.
     C. General O. O. Howard’s personal challenges in protecting freedmen.
     D. The public’s reaction to Andrew Johnson’s policies on Reconstruction.

Lời giải

Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn

Dịch: Đoạn 2 chủ yếu nói về điều gì?

A. Vai trò của Cục Giải phóng Nô lệ trong việc cấp đất cho những nô lệ được giải phóng.

B. Các luật phân biệt đối xử mà các tiểu bang miền Nam áp dụng đối với những người da đen được giải phóng sau chiến tranh.

C. Những thách thức cá nhân của Tướng O. O. Howard trong việc bảo vệ những nô lệ được giải phóng.

D. Phản ứng của công chúng đối với các chính sách tái thiết của Andrew Johnson.

Thông tin: Đoạn 2 (Trong giai đoạn trước chiến tranh, luật của tiểu bang miền Nam đã phân biệt đối xử đối với những người da đen tự do, cụ thể, họ phải chịu hình phạt hình sự khắc nghiệt hơn so với người da trắng, bị từ chối quyền làm chứng chống lại người da trắng và bị hạn chế nghiêm ngặt quyền tự do theo nhiều cách. Sau chiến tranh, người da trắng miền Nam nhanh chóng có thể giành quyền kiểm soát chính quyền tiểu bang và địa phương theo chương trình tái thiết của Tổng thống Andrew Johnson, họ sẵn sàng áp dụng luật phân biệt đối xử này đối với những nô lệ được giải phóng. Vấn đề bảo vệ những người nô lệ được giải phóng về mặt pháp lý không chỉ dừng lại ở việc bảo vệ họ khỏi việc thực thi các luật phân biệt đối xử của tiểu bang.)

Chọn B.

Câu 2

     A. made.                  

B. make.                      

C. making.                   
D. having made.

Lời giải

Kiến thức về cấu trúc – từ loại

Cấu trúc song hành: A and B. A là động từ nguyên thể không “to”: volunteer, nên chỗ trống ở B cũng phải là 1 động từ nguyên thể không “to”.

Chọn B.

Dịch: Từ năm 2002, hơn 35.000 học sinh đã tham gia ISV để làm tình nguyện và tạo nên sự khác biệt trong kỳ nghỉ hè của mình.

Câu 3

     A. Teachers give direct instructions and solutions.
     B. Teachers offer options and expect students to choose and seek help independently.
     C. Students are not expected to seek additional resources.
     D. Teachers control all aspects of the students’ education.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

     A. Không nên đọc nhiều sách.
     B. Nên lựa chọn sách để đọc.
     C. Đọc sách cần đọc kĩ.                                    
     D. Đọc sách ít tốt hơn là đọc sách nhiều.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Tuyên ngôn độc lập.  
B. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
C. Bản án chế độ thực dân Pháp.
D. Đường Kách mệnh.                 

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Chính luận.   
B. Khoa học.                 
C. Nghệ thuật.  
D. Báo chí.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Lợi ích của các loại vật chất.  
B. Các nguyên tố cấu thành vật chất. 
C. Tính hai mặt của các nguyên tố.      
D. Tác hại của các loại vật chất.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP