Câu hỏi:

23/01/2026 359 Lưu

Một hộp đựng 8 thẻ được đánh số từ 2 đến 9. Bạn Lê lấy ngẫu nhiên một thẻ, ghi lại số trên thẻ rồi bỏ thẻ vào hộp. Lần thứ hai, bạn Lê cũng lấy ngẫu nhiên một thẻ, ghi lại số trên thẻ rồi bỏ thẻ vào hộp. Tiếp tục như vậy, sau năm lần bạn Lê đã ghi lại được 5 số. Tính xác suất để trong 5 số ghi được có đúng 2 số chia hết cho 4.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

135/512

Đặt \(X = \left\{ {4;8} \right\}\), \(Y = \left\{ {2;3;5;6;7;9} \right\}\).

Vì sau mỗi lần lấy được thẻ thì lại bỏ lại hộp và có 5 lần rút như vậy nên số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = {8^5}\).

Gọi \(A\) là biến cố: “Trong 5 số ghi được có đúng 2 số chia hết cho 4”.

Để đếm số khả năng thuận lợi cho biến cố \(A\) ta có các công đoạn sau:

+) Chọn 2 lần trong 5 lần lấy được số chia hết cho 4: Có \(C_5^2\) cách.

+) Với mỗi lần ở trên đều có 2 cách chọn 1 số chia hết cho 4 từ tập \(X\).

+) Và 3 lần còn lại thì mỗi lần đều có \(6\) cách chọn 1 số không chia hết cho 4 từ \(Y\).

\( \Rightarrow n\left( A \right) = C_5^2 \cdot {2^2} \cdot {6^3}\)\( \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{C_5^2 \cdot {2^2} \cdot {6^3}}}{{{8^5}}} = \frac{{135}}{{512}}\).

Trả lời: \(\frac{{135}}{{512}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi biến cố A: “Học sinh đó chọn tổ hợp A00” ;

biến cố B: “Học sinh đó đỗ đại học”.

Ta cần tính \[P\left( {A|B} \right)\].

Theo bài ra ta có: \(P\left( A \right) = 0,8;P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - 0,8 = 0,2\).

Ta có \(P\left( {B|A} \right)\) là xác suất để một học sinh đỗ đại học với điều kiện học sinh đó chọn tổ hợp A00 nên \(P\left( {B|A} \right) = 0,6\)\(P\left( {B|\overline A } \right)\) là xác suất để một học sinh đỗ đại học với điều kiện học sinh đó không chọn tổ hợp A00 nên \(P\left( {B|\overline A } \right) = 0,7\).

Áp dụng công thức Bayes ta được

\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B|\overline A } \right)}} = \frac{{0,8 \cdot 0,6}}{{0,8 \cdot 0,6 + 0,2 \cdot 0,7}} = \frac{{24}}{{31}}\).

Trả lời: \(\frac{{24}}{{31}}\).

Câu 2

A. Hàm số đã cho đồng biến trên \(\left( { - 1; + \infty } \right)\).                  
B. Hàm số đã cho đồng biến trên \(\left( { - \infty ;2} \right)\).    
C. Hàm số đã cho nghịch biến trên \(\left( { - 2;1} \right)\).                     
D. Hàm số đã cho nghịch biến trên \[\left( { - 1;2} \right)\].

Lời giải

Ta có \(f'\left( x \right) = \left( {x - 2} \right)\left( {x + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = - 1\end{array} \right..\)

Bảng xét dấu của \(f'\left( x \right)\) như sau:

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo (ảnh 1)

Vậy hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right),\left( {2; + \infty } \right)\) và nghịch biến trên khoảng \[\left( { - 1;2} \right)\].

Chọn D.

Câu 5

a) Vectơ có tọa độ \(\left( {2;1;6} \right)\) là một vectơ chỉ phương của \(\Delta .\)
Đúng
Sai
b) Vectơ có tọa độ \(\left( {1; - 2; - 2} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right).\)
Đúng
Sai
c) Côsin của góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow u = \left( {5;12; - 13} \right)\)\(\overrightarrow n = \left( {1; - 2; - 2} \right)\) bằng \(\frac{7}{{39\sqrt 2 }}\).
Đúng
Sai
d) Góc giữa đường thẳng \(\Delta \) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) (làm tròn đến hàng đơn vị của độ) bằng \(83^\circ \).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(20\).                 
B. \(10\).                 
C. \(\frac{5}{2}\).           
D. \(\frac{5}{4}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP