Câu hỏi:

28/01/2026 30 Lưu

Một chiếc canô chạy với vận tốc 20 m/s, \(a = 2,5m/{s^2}\) cho đến khi đạt được v = 30 m/s thì bắt đầu giảm tốc độ cho đến khi dừng hẳn. Biết canô từ lúc bắt đầu tăng vận tốc cho đến khi dừng hẳn là 12 s. Hỏi quãng đường cano đã chạy?

    

A. 100 m.                      
B. 120 m.                      
C. 220 m.                      
D. 250 m.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Gọi thời gian canô tăng tốc là \({t_1}\)

Từ công thức tính vận tốc, ta tính được thời gian cano tăng tốc:

\(v = {v_0} + a{t_1} \Leftrightarrow 30 = 20 + 2,5{t_1} \Rightarrow {t_1} = 4s\)

Vậy thời gian canô giảm tốc độ là: \({t_2} = 12 - {t_1} = 12 - 4 = 8s\)

Quãng đường canô đi được khi tăng tốc là: \({s_1} = {v_0}{t_1} + \frac{1}{2}at_1^2 = 20.4 + \frac{1}{2}.2,{5.4^2} = 100m\)

Gia tốc của canô từ lúc bắt đầu giảm tốc độ đến khi dừng hẳn là: \(a = \frac{{0 - 30}}{8} = - 3,75m/{s^2}\)

Quãng đường đi được từ khi canô bắt đầu giảm tốc độ đến khi dừng hẳn là:

\({s_2} = 30.8 + \frac{1}{2}.( - 3,75){.8^2} = 120m\)

Tổng quãng đường canô đã chạy là: \(s = {s_1} + {s_2} = 100 + 120 = 220m\)    

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

(1) 3

Để đồ thị hàm số \(y = \frac{3}{{f\left( {{x^2}} \right) - m}}\) có 4 đường tiệm cận đứng khi phương trình \(f\left( {{x^2}} \right) = m\) có 4 nghiệm \(x\) phân biệt.

Đặt \(t = {x^2}\,,\,\,t \ge 0.\)

Từ bảng biến thiên của hàm số \(y = f\left( x \right)\) ta thấy, phương trình \(f\left( t \right) = m\) có 2 nghiệm dương \(t\) phân biệt khi \( - 1 < m < 3\).

Với mỗi giá trị \(t > 0\) cho ta 2 giá trị đối nhau của \(x\), nên với điều kiện \( - 1 < m < 3\), phương trình \(f\left( {{x^2}} \right) = m\) có 4 nghiệm \(x\) phân biệt.

Do đó đồ thị hàm số \(y = \frac{3}{{f\left( {{x^2}} \right) - m}}\) có 4 tiệm cận đứng khi \( - 1 < m < 3\).

\(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m \in \left\{ {0\,;\,\,1\,;\,\,2} \right\}\).

Đáp án cần nhập là: 3.

Câu 2

A. \(\frac{{\sqrt 5 }}{2}.\)                              
  B. \(\sqrt 5 .\)                
C. \(\frac{1}{{\sqrt 5 }}.\)   
D. \(\frac{2}{{\sqrt 5 }}.\)

Lời giải

Ta có \(\left( {SBD} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = BD\); k \(AH \bot BD\) tại \[H.\]

Ta có: \(\left. {\begin{array}{*{20}{c}}{AH \bot BD}\\{BD \bot SA}\end{array}} \right\} \Rightarrow BD \bot \left( {SAH} \right) \Rightarrow BD \bot SH.\)

\( \Rightarrow \left( {\left( {SBD} \right),\,\,\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {HA,\,HS} \right) = \widehat {SHA}.\)

Xét \(\Delta ABD\) vuông tại \(A\) có: \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{D^2}}} \Rightarrow AH = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}.\)

Suy ra \(\tan \widehat {SHA} = \frac{{SA}}{{AH}} = \frac{{2a}}{{\frac{{2a\sqrt 5 }}{5}}} = \sqrt 5 .\) Chọn B.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB = a,AD = SA = 2a (ảnh 1)

Câu 4

A. 20.                           
B. 25.                            
C. \(\frac{{45}}{2}.\) 
D. \(\frac{{25}}{2}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Chuyển nền sản xuất thủ công sang cơ khí hoá.
B. Thúc đẩy sự phát triển của nông nghiệp, giao thông vận tải.
C. Tăng năng suất lao động, tạo ra nhiều sản phẩm hơn.
D. Đưa con người bước sang nền văn minh thông tin.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP