Câu hỏi:

28/01/2026 9 Lưu

Gọi \({x_1};\,{x_2}\) là nghiệm của phương trình \( - 2{x^2} - ax - 1 = 0.\) Giá trị của biểu thức \(N = \frac{1}{{{x_1} + 3}} + \frac{1}{{{x_2} + 3}}\) bằng

A. \(6.\)                      
B. \(2.\)                    
C. \(5.\)                           
D. \(4.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn A

Phương trình \( - 2{x^2} - 6x - 1 = 0\) có \(\Delta  = {\left( { - 6} \right)^2} - 4.\left( { - 2} \right).\left( { - 1} \right) = 28 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm \({x_1};\,{x_2}\)

Theo định lí Viète ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} =  - \frac{b}{a}\\{x_1}{x_2} = \frac{c}{a}\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} =  - 3\\{x_1}{x_2} = \frac{1}{2}\end{array} \right.\)

Ta có \(N = \frac{1}{{{x_1} + 3}} + \frac{1}{{{x_2} + 3}} = \frac{{{x_1} + {x_2} + 6}}{{{x_1}{x_2} + 3\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 9}} = \frac{{ - 3 + 6}}{{\frac{1}{2} + 3.\left( { - 3} \right) + 9}} = 6.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(m = - 2.\)        
B. \(m = - 1.\)      
C. \(m = - 3.\)                           
D. \(m = - 4.\)

Lời giải

Chọn C

Phương trình \({x^2} - 5x + m + 4 = 0\)có \(a = 1 \ne 0\) và \(\Delta  = 25 - 4\left( {m + 4} \right) = 9 - 4m.\)

Để phương tình có hai nghiệm phân biệt thì \(\Delta  > 0\) hay \(9 - 4m > 0\) hay \(m < \frac{9}{4}.\)

Theo định lí Viète ta có\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} =  - 5\\{x_1}.{x_2} = m + 4\end{array} \right.\).

Xét \(x_1^2 + x_2^2 = 23\)

\({\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = 23\)

\(25 - 2m - 8 = 23\)

\(m =  - 3.\)(thỏa mãn)

Vậy \(m =  - 3\) thì phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt \({x_1};\,\,{x_2}\) thỏa mãn \(x_1^2 + x_2^2 = 23.\)

Câu 2

A. \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{b}{a}\\{x_1}{x_2} = \frac{c}{a}\end{array} \right..\)
B. \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a}\\{x_1}{x_2} = \frac{c}{a}\end{array} \right..\)
C. \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{b}{a}\\{x_1}{x_2} = \frac{a}{c}\end{array} \right..\)
D. \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{b}{a}\\{x_1}{x_2} = - \frac{c}{a}\end{array} \right..\)

Lời giải

Chọn B

Định lí Viète: Nếu \({x_1};\,{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) thì \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} =  - \frac{b}{a}\\{x_1}{x_2} = \frac{c}{a}\end{array} \right..\)

Câu 3

A. \({x_1} = - 1;\,\,{x_2} = \frac{{\sqrt 2 - 1}}{{\sqrt 2 }}.\)                                                         
B. \({x_1} = 1;\,\,{x_2} = \frac{{ - \sqrt 2 - 1}}{{\sqrt 2 }}.\)
C. \({x_1} = - 1;\,\,{x_2} = \frac{{ - \sqrt 2 + 1}}{{\sqrt 2 }}.\)        
D. \({x_1} = 1;\,\,{x_2} = \frac{{\sqrt 2 + 1}}{{\sqrt 2 }}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \({x^2} + 6x - 8 = 0.\)                           
B. \({x^2} - 6x - 8 = 0.\)               
C. \({x^2} + 6x + 8 = 0.\)                             
D. \( - {x^2} + 6x - 8 = 0.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \({x^2} - 2x + 15 = 0.\)                         
B. \({x^2} + 2x - 15 = 0.\)             
C. \({x^2} + 2x + 15 = 0.\)                             
D. \({x^2} - 2x - 15 = 0.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[m = \frac{1}{2}\].                              
B. \[m = \frac{{ - 1}}{2}\].      
C. \[m = \frac{{ \pm 1}}{2}\].                     
D. \[m = 2\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP