Câu hỏi:

01/02/2026 41 Lưu

Túi A chứa 4 tấm thẻ được đánh số 1,2,3,4. Túi B chứa 4 viên bi với các màu xanh, đỏ, tím, vàng. Từ túi \(A\) rút ngẫu nhiên một tấm thẻ đồng thời từ tưi B lấy ngẫu nhiên một viên bi.

a) Phép thử là gi?

b) Có bao nhiêu kết quả có thể? Mô tả không gian mẫu của phép thử.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Phép thử là từ túi A rút ngẫu nhiên một tấm thẻ đồng thời từ tưi B lấy ngẫu nhiên một viên bi.

b) Kí hiệu 4 viên bi màu xanh, đỏ, tím, vàng tương ứng là \(X,D,T,V\). Ta lập bảng sau:

               Túi A

Túi B

1

2

3

4

\(X\)

\(\left( {1,X} \right)\)

\(\left( {2,X} \right)\)

\(\left( {3,X} \right)\)

\(\left( {4,X} \right)\)

\(D\)

\(\left( {1,D} \right)\)

\(\left( {2,D} \right)\)

\(\left( {3,D} \right)\)

\(\left( {4,D} \right)\)

\(T\)

\(\left( {1,T} \right)\)

\(\left( {2,T} \right)\)

\(\left( {3,T} \right)\)

\(\left( {4,T} \right)\)

\(V\)

\(\left( {1,V} \right)\)

\(\left( {2,V} \right)\)

\(\left( {3,V} \right)\)

\(\left( {4,V} \right)\)

Mỗi ô là một kết quả có thể. Có 16 kết quả có thể. Không gian mẫu là tập hợp 16 ô của bảng trên. Vậy \(\Omega = \{ (1,X);(1,D); \ldots ;(4,T);(4,V)\} \).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Phép thử ngẫu nhiên là gieo một con xúc xắc và gieo một đồng xu liên tiếp hai lần.

b) Kết quả có thể của gieo một con xúc xắc là số chấm xuất hiện trên con xúc xắc: 1,2,3,4,5,6 chấm. Kết quả có thể của gieo một đồng xu liên tiếp hai lần là SS, SN, NS, NN (mặt sấp (S), mặt ngửa (N)). Ta lập bảng sau:

          Gieo đồng xu

                     hai lần

 

Gieo xúc sắc

\(SS\)

\(SN\)

\(NS\)

\(NN\)

1

\(1SS\)

\(1SN\)

\(1NS\)

\(1NN\)

2

\(2SS\)

\(2SN\)

\(2NS\)

\(2NN\)

3

\(3SS\)

\(3SN\)

\(3NS\)

\(3NN\)

4

\(4SS\)

\(4SN\)

\(4NS\)

\(4NN\)

5

\(5SS\)

\(5SN\)

\(5NS\)

\(5NN\)

6

\(6SS\)

\(6SN\)

\(6NS\)

\(6NN\)

Mỗi ô là một kết quả có thể. Không gian mẫu là tập hợp 24 ô của bảng trên.

Vậy \(\Omega = \left\{ {1SS;2SS;3SS; \ldots ;5NN;6NN} \right\}\)

Lời giải

a) Phép thử là lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hai túi.

b) Ta lập bảng sau:

           Túi II

Túi I

\({X_1}\)

\({X_2}\)

\({X_3}\)

\({D_1}\)

\({D_2}\)

\({B_1}\)

\(\left( {{B_1};{X_1}} \right)\)

\(\left( {{B_1};{X_2}} \right)\)

\(\left( {{B_1},{X_3}} \right)\)

\(\left( {{B_1},{D_1}} \right)\)

\(\left( {{B_1},{D_2}} \right)\)

\({B_2}\)

\(\left( {{B_2},{X_1}} \right)\)

\(\left( {{B_2},{X_2}} \right)\)

\(\left( {{B_2},{X_3}} \right)\)

\(\left( {{B_2},{D_1}} \right)\)

\(\left( {{B_2},{D_2}} \right)\)

\({T_1}\)

\(\left( {{T_1},{X_1}} \right)\)

\[\left( {{T_1},{X_2}} \right)\]

\(\left( {{T_1},{X_3}} \right)\)

\(\left( {{T_1},{D_1}} \right)\)

\(\left( {{T_1},{D_2}} \right)\)

\({T_2}\)

\(\left( {{T_2},{X_1}} \right)\)

\(\left( {{T_2},{X_2}} \right)\)

\(\left( {{T_2},{X_3}} \right)\)

\(\left( {{T_2},{D_1}} \right)\)

\(\left( {{T_2},{D_2}} \right)\)

Mỗi ô là một kết quả có thể. Không gian mẫu là tập hợp 20 ô của bảng trên.

Vậy \(\Omega = \left\{ {\left( {{B_1},{X_1}} \right);\left( {{B_2},{X_1}} \right);\left( {{T_1},{X_1}} \right);\left( {{T_2},{X_1}} \right); \ldots ;\left( {{B_1},{D_2}} \right);\left( {{B_2},{D_2}} \right);\left( {{T_1},{D_2}} \right);} \right.\) \(\left. {\left( {{T_2},{D_2}} \right)} \right\}\).