Hộp thứ nhất chứa 2 tấm thẻ cùng loại được đánh số \(1;2\). Hộp thứ hai chứa 3 tấm thẻ cùng loại được đánh số \(3;4;5\). Bạn Hà lấy ngẫu nhiên 1 tấm thẻ từ hộp thứ nhất và 1 tấm thẻ từ hộp thứ hai.
a) Hãy xác định không gian mẫu của phép thử. Không gian mẫu của phép thử có bao nhiêu phần tử?
b) Liệt kê các kết quả thuận lợi cho biến cố A : "Các số trên hai thẻ lấy ra đều là số lẻ". Có bao nhiêu kết quả thuận lợi cho biến cố A?
Hộp thứ nhất chứa 2 tấm thẻ cùng loại được đánh số \(1;2\). Hộp thứ hai chứa 3 tấm thẻ cùng loại được đánh số \(3;4;5\). Bạn Hà lấy ngẫu nhiên 1 tấm thẻ từ hộp thứ nhất và 1 tấm thẻ từ hộp thứ hai.
a) Hãy xác định không gian mẫu của phép thử. Không gian mẫu của phép thử có bao nhiêu phần tử?
b) Liệt kê các kết quả thuận lợi cho biến cố A : "Các số trên hai thẻ lấy ra đều là số lẻ". Có bao nhiêu kết quả thuận lợi cho biến cố A?
Quảng cáo
Trả lời:
a) Kí hiệu \((i;j)\) là kết quả thẻ lấy ra từ hộp thứ nhất được đánh số \(i\), thẻ lấy ra từ hộp thứ hai được đánh số \(j\).
Không gian mẫu của phép thử là \(\Omega = \left\{ {(1;3);(1;4);(1;5);(2;3);(2;4);(2;5)} \right\}\).
Không gian mẫu của phép thử có 6 phần tử.
b) Các kết quả thuận lợi cho biến cố A là \((1;3)\) và \((1;5)\).
Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố A .
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Phép thử là quay tấm bìa hai lần và quan sát xem mũi tên chỉ vào hình quạt nào khi tấm bia dừng lại. Kết quả phép thử là cặp \((x,y)\) trong đó \(x,y\) là một trong các số \(1,2,3,4,5\).
b) Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng sau:
|
Lần 2 Lần 1 |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
1 |
\(\left( {1;1} \right)\) |
\(\left( {1;2} \right)\) |
\(\left( {1;3} \right)\) |
\(\left( {1;4} \right)\) |
\(\left( {1;5} \right)\) |
|
2 |
\(\left( {2;1} \right)\) |
\(\left( {2;2} \right)\) |
\(\left( {2;3} \right)\) |
\(\left( {2;4} \right)\) |
\(\left( {2;5} \right)\) |
|
3 |
\(\left( {3;1} \right)\) |
\(\left( {3;2} \right)\) |
\(\left( {3;3} \right)\) |
\(\left( {3;4} \right)\) |
\(\left( {3;5} \right)\) |
|
4 |
\(\left( {4;1} \right)\) |
\(\left( {4;2} \right)\) |
\(\left( {4;3} \right)\) |
\(\left( {4;4} \right)\) |
\(\left( {4;5} \right)\) |
|
5 |
\(\left( {5;1} \right)\) |
\(\left( {5;2} \right)\) |
\(\left( {5;3} \right)\) |
\(\left( {5;4} \right)\) |
\(\left( {5;5} \right)\) |
Mỗi ô trong bảng là một kết quả có thể. Có 25 kết quả có thể. Không gian mẫu là tập hợp 25 ô của bảng trên. Vậy \(\Omega = \{ (1,1);(2,1);(3,1) \ldots ;(4,5)\); \((5,5)\} \).
Lời giải
a) Không gian mẫu của phép thử gồm các kết quả là: Đăng và Dung; Đăng và Thọ; Đăng và Thuý; Phước và Dung; Phước và Thọ; Phước và Thuý.
Không gian mẫu của phép thử có 6 phần tử.
b) Kết quả thuận lợi cho biến cố A là: Đăng và Dung.
Có đúng 1 kết quả thuận lợi cho biến cố A .
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.