khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

01/02/2026 335 Lưu

Bạn Tùng gieo một con xúc xắc và bạn Sơn gieo một đồng xu liên tiếp hai lần.

a) Phép thử là gì?

b) Mô tả không gian mẫu của phép thử.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Phép thử ngẫu nhiên là gieo một con xúc xắc và gieo một đồng xu liên tiếp hai lần.

b) Kết quả có thể của gieo một con xúc xắc là số chấm xuất hiện trên con xúc xắc: 1,2,3,4,5,6 chấm. Kết quả có thể của gieo một đồng xu liên tiếp hai lần là SS, SN, NS, NN (mặt sấp (S), mặt ngửa (N)). Ta lập bảng sau:

          Gieo đồng xu

                     hai lần

 

Gieo xúc sắc

\(SS\)

\(SN\)

\(NS\)

\(NN\)

1

\(1SS\)

\(1SN\)

\(1NS\)

\(1NN\)

2

\(2SS\)

\(2SN\)

\(2NS\)

\(2NN\)

3

\(3SS\)

\(3SN\)

\(3NS\)

\(3NN\)

4

\(4SS\)

\(4SN\)

\(4NS\)

\(4NN\)

5

\(5SS\)

\(5SN\)

\(5NS\)

\(5NN\)

6

\(6SS\)

\(6SN\)

\(6NS\)

\(6NN\)

Mỗi ô là một kết quả có thể. Không gian mẫu là tập hợp 24 ô của bảng trên.

Vậy \(\Omega = \left\{ {1SS;2SS;3SS; \ldots ;5NN;6NN} \right\}\)

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Phép thử là lấy ngẫu nhiên từ một hộp đựng 6 chiếc kẹo với các nhãn hiệu A, B, C, D, E, F lần lượt hai chiếc kẹo, chiếc kẹo được lấy ra lần đầu không trả lại vào hộp. Kết quả của phép thử là một cặp \((x,y)\), trong đó \(x\) và \(y\) tương ứng là nhãn hiệu của chiếc kẹo mà hai bạn Lan và Hồng lấy trong hộp. Vì chiếc kẹo bạn Lan lấy ra không trả lại vào hộp nên \(x \ne y\).

b) Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng sau:

          Hồng

Lan

A

B

C

D

E

F

A

\(\bcancel{{\left( {A,A} \right)}}\)

\(\left( {A,B} \right)\)

\(\left( {A,C} \right)\)

\(\left( {A,D} \right)\)

\(\left( {A,E} \right)\)

\(\left( {A,F} \right)\)

B

\(\left( {B,A} \right)\)

\(\bcancel{{\left( {B,B} \right)}}\)

\(\left( {B,C} \right)\)

\(\left( {B,D} \right)\)

\(\left( {B,E} \right)\)

\(\left( {B,F} \right)\)

C

\(\left( {C,A} \right)\)

\(\left( {C,B} \right)\)

\[\bcancel{{\left( {C,C} \right)}}\]

\(\left( {C,D} \right)\)

\(\left( {C,E} \right)\)

\(\left( {C,F} \right)\)

D

\(\left( {D,A} \right)\)

\(\left( {D,B} \right)\)

\(\left( {D,C} \right)\)

\(\bcancel{{\left( {D,D} \right)}}\)

\(\left( {D,E} \right)\)

\(\left( {D,F} \right)\)

E

\(\left( {E,A} \right)\)

\(\left( {E,B} \right)\)

\(\left( {E,C} \right)\)

\(\left( {E,D} \right)\)

\(\bcancel{{\left( {E,E} \right)}}\)

\(\left( {E,F} \right)\)

F

\(\left( {F,A} \right)\)

\(\left( {F,B} \right)\)

\(\left( {F,C} \right)\)

\(\left( {F,D} \right)\)

\(\left( {F,E} \right)\)

\(\bcancel{{\left( {F,F} \right)}}\)

Chú ý rằng \(x \ne y\) nên cặp có hai phần tử trùng nhau không được tính, tức là trong bảng ta phải xoá 6 ô (A, A); (B, B); (C, C); (D, D); (E, E); (F, F).

Vậy \(\Omega = \{ (B,A);(C,A); \ldots ..;(D,F);(E,F)\} \). Không gian mẫu có \(36 - 6 = 30\) (phần tử).

Lời giải

a) Phép thử là từ túi A rút ngẫu nhiên một tấm thẻ đồng thời từ tưi B lấy ngẫu nhiên một viên bi.

b) Kí hiệu 4 viên bi màu xanh, đỏ, tím, vàng tương ứng là \(X,D,T,V\). Ta lập bảng sau:

               Túi A

Túi B

1

2

3

4

\(X\)

\(\left( {1,X} \right)\)

\(\left( {2,X} \right)\)

\(\left( {3,X} \right)\)

\(\left( {4,X} \right)\)

\(D\)

\(\left( {1,D} \right)\)

\(\left( {2,D} \right)\)

\(\left( {3,D} \right)\)

\(\left( {4,D} \right)\)

\(T\)

\(\left( {1,T} \right)\)

\(\left( {2,T} \right)\)

\(\left( {3,T} \right)\)

\(\left( {4,T} \right)\)

\(V\)

\(\left( {1,V} \right)\)

\(\left( {2,V} \right)\)

\(\left( {3,V} \right)\)

\(\left( {4,V} \right)\)

Mỗi ô là một kết quả có thể. Có 16 kết quả có thể. Không gian mẫu là tập hợp 16 ô của bảng trên. Vậy \(\Omega = \{ (1,X);(1,D); \ldots ;(4,T);(4,V)\} \).