Bạn Tùng gieo một con xúc xắc và bạn Sơn gieo một đồng xu liên tiếp hai lần.
a) Phép thử là gì?
b) Mô tả không gian mẫu của phép thử.
Bạn Tùng gieo một con xúc xắc và bạn Sơn gieo một đồng xu liên tiếp hai lần.
a) Phép thử là gì?
b) Mô tả không gian mẫu của phép thử.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Phép thử ngẫu nhiên là gieo một con xúc xắc và gieo một đồng xu liên tiếp hai lần.
b) Kết quả có thể của gieo một con xúc xắc là số chấm xuất hiện trên con xúc xắc: 1,2,3,4,5,6 chấm. Kết quả có thể của gieo một đồng xu liên tiếp hai lần là SS, SN, NS, NN (mặt sấp (S), mặt ngửa (N)). Ta lập bảng sau:
|
Gieo đồng xu hai lần
Gieo xúc sắc |
\(SS\) |
\(SN\) |
\(NS\) |
\(NN\) |
|
1 |
\(1SS\) |
\(1SN\) |
\(1NS\) |
\(1NN\) |
|
2 |
\(2SS\) |
\(2SN\) |
\(2NS\) |
\(2NN\) |
|
3 |
\(3SS\) |
\(3SN\) |
\(3NS\) |
\(3NN\) |
|
4 |
\(4SS\) |
\(4SN\) |
\(4NS\) |
\(4NN\) |
|
5 |
\(5SS\) |
\(5SN\) |
\(5NS\) |
\(5NN\) |
|
6 |
\(6SS\) |
\(6SN\) |
\(6NS\) |
\(6NN\) |
Mỗi ô là một kết quả có thể. Không gian mẫu là tập hợp 24 ô của bảng trên.
Vậy \(\Omega = \left\{ {1SS;2SS;3SS; \ldots ;5NN;6NN} \right\}\)
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Phép thử là quay tấm bìa hai lần và quan sát xem mũi tên chỉ vào hình quạt nào khi tấm bia dừng lại. Kết quả phép thử là cặp \((x,y)\) trong đó \(x,y\) là một trong các số \(1,2,3,4,5\).
b) Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng sau:
|
Lần 2 Lần 1 |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
1 |
\(\left( {1;1} \right)\) |
\(\left( {1;2} \right)\) |
\(\left( {1;3} \right)\) |
\(\left( {1;4} \right)\) |
\(\left( {1;5} \right)\) |
|
2 |
\(\left( {2;1} \right)\) |
\(\left( {2;2} \right)\) |
\(\left( {2;3} \right)\) |
\(\left( {2;4} \right)\) |
\(\left( {2;5} \right)\) |
|
3 |
\(\left( {3;1} \right)\) |
\(\left( {3;2} \right)\) |
\(\left( {3;3} \right)\) |
\(\left( {3;4} \right)\) |
\(\left( {3;5} \right)\) |
|
4 |
\(\left( {4;1} \right)\) |
\(\left( {4;2} \right)\) |
\(\left( {4;3} \right)\) |
\(\left( {4;4} \right)\) |
\(\left( {4;5} \right)\) |
|
5 |
\(\left( {5;1} \right)\) |
\(\left( {5;2} \right)\) |
\(\left( {5;3} \right)\) |
\(\left( {5;4} \right)\) |
\(\left( {5;5} \right)\) |
Mỗi ô trong bảng là một kết quả có thể. Có 25 kết quả có thể. Không gian mẫu là tập hợp 25 ô của bảng trên. Vậy \(\Omega = \{ (1,1);(2,1);(3,1) \ldots ;(4,5)\); \((5,5)\} \).
Lời giải
a) Kí hiệu \((i;j)\) là kết quả thẻ lấy ra từ hộp thứ nhất được đánh số \(i\), thẻ lấy ra từ hộp thứ hai được đánh số \(j\).
Không gian mẫu của phép thử là \(\Omega = \left\{ {(1;3);(1;4);(1;5);(2;3);(2;4);(2;5)} \right\}\).
Không gian mẫu của phép thử có 6 phần tử.
b) Các kết quả thuận lợi cho biến cố A là \((1;3)\) và \((1;5)\).
Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố A .
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.