Câu hỏi:

29/01/2026 5 Lưu

Túi \(I\) có 2 viên bi màu đen, kí hiệu là \({{\rm{B}}_1},\;{{\rm{B}}_2}\) và 2 viên bi màu trắng, kí hiệu là \({T_1},{T_2}\). Túi II có 3 viên bi màu xanh, ki hiệu là \({X_1},{X_2},{X_3}\) và 2 viên bi màu đỏ, kí hiệu là \({D_1},{D_2}\), các viên bi có cùng kich thước. Từ mỗi túi lấy ngẫu nhiên một viên bi.

a) Phép thử là gì?                                    

b) Mô tả không gian mẫu của phép thử.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Phép thử là lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hai túi.

b) Ta lập bảng sau:

           Túi II

Túi I

\({X_1}\)

\({X_2}\)

\({X_3}\)

\({D_1}\)

\({D_2}\)

\({B_1}\)

\(\left( {{B_1};{X_1}} \right)\)

\(\left( {{B_1};{X_2}} \right)\)

\(\left( {{B_1},{X_3}} \right)\)

\(\left( {{B_1},{D_1}} \right)\)

\(\left( {{B_1},{D_2}} \right)\)

\({B_2}\)

\(\left( {{B_2},{X_1}} \right)\)

\(\left( {{B_2},{X_2}} \right)\)

\(\left( {{B_2},{X_3}} \right)\)

\(\left( {{B_2},{D_1}} \right)\)

\(\left( {{B_2},{D_2}} \right)\)

\({T_1}\)

\(\left( {{T_1},{X_1}} \right)\)

\[\left( {{T_1},{X_2}} \right)\]

\(\left( {{T_1},{X_3}} \right)\)

\(\left( {{T_1},{D_1}} \right)\)

\(\left( {{T_1},{D_2}} \right)\)

\({T_2}\)

\(\left( {{T_2},{X_1}} \right)\)

\(\left( {{T_2},{X_2}} \right)\)

\(\left( {{T_2},{X_3}} \right)\)

\(\left( {{T_2},{D_1}} \right)\)

\(\left( {{T_2},{D_2}} \right)\)

Mỗi ô là một kết quả có thể. Không gian mẫu là tập hợp 20 ô của bảng trên.

Vậy \(\Omega = \left\{ {\left( {{B_1},{X_1}} \right);\left( {{B_2},{X_1}} \right);\left( {{T_1},{X_1}} \right);\left( {{T_2},{X_1}} \right); \ldots ;\left( {{B_1},{D_2}} \right);\left( {{B_2},{D_2}} \right);\left( {{T_1},{D_2}} \right);} \right.\) \(\left. {\left( {{T_2},{D_2}} \right)} \right\}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Phép thử là quay tấm bìa hai lần và quan sát xem mũi tên chỉ vào hình quạt nào khi tấm bia dừng lại. Kết quả phép thử là cặp \((x,y)\) trong đó \(x,y\) là một trong các số \(1,2,3,4,5\).

b) Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng sau:

            Lần 2

Lần 1

1

2

3

4

5

1

\(\left( {1;1} \right)\)

\(\left( {1;2} \right)\)

\(\left( {1;3} \right)\)

\(\left( {1;4} \right)\)

\(\left( {1;5} \right)\)

2

\(\left( {2;1} \right)\)

\(\left( {2;2} \right)\)

\(\left( {2;3} \right)\)

\(\left( {2;4} \right)\)

\(\left( {2;5} \right)\)

3

\(\left( {3;1} \right)\)

\(\left( {3;2} \right)\)

\(\left( {3;3} \right)\)

\(\left( {3;4} \right)\)

\(\left( {3;5} \right)\)

4

\(\left( {4;1} \right)\)

\(\left( {4;2} \right)\)

\(\left( {4;3} \right)\)

\(\left( {4;4} \right)\)

\(\left( {4;5} \right)\)

5

\(\left( {5;1} \right)\)

\(\left( {5;2} \right)\)

\(\left( {5;3} \right)\)

\(\left( {5;4} \right)\)

\(\left( {5;5} \right)\)

Mỗi ô trong bảng là một kết quả có thể. Có 25 kết quả có thể. Không gian mẫu là tập hợp 25 ô của bảng trên. Vậy \(\Omega = \{ (1,1);(2,1);(3,1) \ldots ;(4,5)\); \((5,5)\} \).

Lời giải

a) Kí hiệu \((i;j)\) là kết quả thẻ lấy ra từ hộp thứ nhất được đánh số \(i\), thẻ lấy ra từ hộp thứ hai được đánh số \(j\).

Không gian mẫu của phép thử là \(\Omega = \left\{ {(1;3);(1;4);(1;5);(2;3);(2;4);(2;5)} \right\}\).

Không gian mẫu của phép thử có 6 phần tử.

b) Các kết quả thuận lợi cho biến cố A là \((1;3)\)\((1;5)\).

Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố A .