Câu hỏi:

29/01/2026 11 Lưu

Xét ba bạn An, Bình, Châu ngồi trên một dãy ghế có ba chỗ ngồi. Tính xác suất các biến cố sau:

a) \(E\): “An không ngồi ngoài cùng bên phải”;

b) \(B\): “Bình và Châu ngồi cạnh nhau”.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn: Viết tập hợp các phần tử của không gian mẫu bằng cách liệt kê các kết quả.

Lời giải

Kí hiệu ba bạn An, Bình, Châu là \(A,B,C\). Có các cách xếp ba bạn vào dãy ghế:

\[\left( {A,B,C} \right);\left( {A,C,B} \right);\left( {B,A,C} \right);\left( {B,C,A} \right);\left( {C,A,B} \right);\left( {C,B,A} \right)\].

Vậy \[\Omega = \left\{ {\left( {A,B,C} \right);\left( {A,C,B} \right);\left( {B,A,C} \right);\left( {B,C,A} \right);\left( {C,A,B} \right);\left( {C,B,A} \right)} \right\}\]. Số phần tử của \(\Omega \) là 6.

a) Ta có: \(E = \left\{ {\left( {B,A,C} \right);\left( {B,C,A} \right);\left( {C,A,B} \right);\left( {C,B,A} \right)} \right\}\). Vậy \(P\left( E \right) = \frac{{n\left( E \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\).

b) Ta có: \[F = \left\{ {\left( {B,A,C} \right);\left( {C,A,B} \right)} \right\}\]. Vậy \(P\left( F \right) = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn: Viết tập hợp \(\Omega \) và các tập hợp \[E,{\rm{ }}F,{\rm{ }}G\].

Lời giải

Ta có bảng sau:

                           A

B

1

2

3

1

\(\left( {1;1} \right)\)

\(\left( {1;2} \right)\)

\(\left( {1;3} \right)\)

2

\(\left( {2;1} \right)\)

\(\left( {2;2} \right)\)

\(\left( {2;3} \right)\)

3

\(\left( {3;1} \right)\)

\(\left( {3;2} \right)\)

\(\left( {3;3} \right)\)

4

\(\left( {4;1} \right)\)

\(\left( {4;2} \right)\)

\(\left( {4;3} \right)\)

5

\(\left( {5;1} \right)\)

\(\left( {5;2} \right)\)

\(\left( {5;3} \right)\)

\(\Omega = \left\{ {\left( {1;1} \right);\left( {1;2} \right);\left( {1;3} \right);\left( {2;1} \right);\left( {2;2} \right);\left( {2;3} \right);\left( {3;1} \right);\left( {{\rm{3}};2} \right);\left( {3;3} \right);\left( {4;1} \right);\left( {4;2} \right);\left( {4;3} \right);\left( {5;1} \right);\left( {5;2} \right);\left( {5;3} \right)} \right\}\)

Số phần tử của \(\Omega \)\(15;n\left( \Omega \right) = 15\)

Số kết quả thuận lợi cho biến cố \(E\) là:\(E = \left\{ {\left( {3;2} \right);\left( {2;3} \right)} \right\} \Rightarrow P\left( E \right) = \frac{{n\left( E \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{2}{{15}}\)

Ta có: \(F = \left\{ {\left\{ {(1;1);(1;2);(2;1);(1;3);(3;1);(2;2);(4;1)} \right\}} \right\}\)\( \Rightarrow P\left( {\;F} \right) = \frac{7}{{15}}\)

Ta có: \({\rm{G}} = \left\{ {(1;2);(2;1);(2;2);(2;3);(3;2);(4;1);(4;2);(4;3);(5;2)} \right\}\).

Tập hợp \(G\) có 9 phần tử. Vậy \(P\left( G \right) = \frac{9}{{15}} = \frac{3}{5}{\rm{. }}\)

Lời giải

Gọi \(n\) là số viên bi đỏ trong hộp. Ta có: \(n\left( A \right) = n \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{n}{{20}}\).

Theo giả thiết, ta có: \(\frac{n}{{20}} = 0,6 \Rightarrow n = 12\). Vậy có 12 viên bi màu đỏ và 8 viên bi màu xanh.